Bài tập tiếng anh ôn luyện theo Level

Phần I     TỪ MỚI   Word Transcript Audio Meaning Example acquaintance (n) /əˈkweɪntəns/   người quen Claire has a wide circle of friends and acquaintances. apartment (n) /əˈpɑːtmənt/     căn hộ (khép kín) You can visit the whole palace except for the private apartments. brighten up /ˈbraɪtn /ʌp/   làm rạng rỡ, làm bừng sáng Fresh flowers will brighten up any room in the house. constancy (n) /ˈkɒnstənsi/     sự kiên định He admired her courage and constancy. enthusiasm (n) /ɪnˈθjuːziæzəm/   lòng nhiệt tình He had a real enthusiasm for the work. give-and-take (n) /ɡɪv ənd teɪk/   sự nhường nhịn (sự cho và nhận) Friendship lives by give-and-take loyalty (n) /ˈlɔɪəlti/   lòng trung thành They swore their loyalty to the king. residential area (n) /ˌrezɪˈdenʃlˈeəriə/   khu dân cư a quiet residential area two - sided (a) /tuː /saɪdid/      hai mặt, hai phía Friendship is a two-sided affair; unselfishness (n)  /ʌnˈselfɪʃnəs/   tính không ích kỉ     Phần II     CÁC KIẾN THỨC CẦN HỌC   A.   PRONUNCIATION             /dʒ/ vs /tʃ/   /dʒ/ /tʃ/ jam /dʒæm/ cheese /tʃiːz/ January /ˈdʒænjuəri/ church /tʃɜːtʃ/ village /ˈvɪlɪdʒ/ which /wɪtʃ/ dangerous /ˈdeɪndʒərəs/ mutual /ˈmjuːtʃuəl/ passenger /ˈpæsɪndʒə(r)/ children /ˈtʃɪldrən/    B.   GRAMMAR      Infinitives: Động từ nguyên thể Động từ nguyên thể gồm các dạng: Full infinitive ("to"-infinitive) và Bare infinitive.  I. Full infinitive ("to"-infinitive): được dùng như một danh từ, nó có các chức năng sau: 1. Chủ từ trong câu:  - To find the truth is not easy - To eat means to live. - To see means to believe. 2. Bổ ngữ của câu:  - My plan is to start my business. - To know her is to like her. - His pleasure is to have a ride around the city. 3. Tân ngữ của động từ:    - He decided to write to Annie. - I hope to get her reply soon. Khi "Full infinitive" được dùng như một trạng từ, nó có các chức năng sau:  - Bổ nghĩa cho động từ:   + Chỉ mục đích: * We went to the library to borrow some English books.                           * I study to find a better job in the future.   + Chỉ nguyên nhân: * We laughed to hear you told that story.                                * He pleased to know about your success.  - Bổ nghĩa cho tính từ:   + We are eager to hear about the new school.   + It's convenient to eat fast food.   + I am glad to see some of my old friends. Khi "Full infinitive" được dùng như một tính từ, nó có các chức năng bỗ nghĩa cho danh từ:  - Dạng chủ động:      * He has a permission to stay out late.    * It's time to take a break.  - Dạng bị động:        * The exercises to be done are on page 10 and page 20.    * He is the person to be trusted. "Full infinitive" được dùng sau động từ dạng bị động:  - He was known to be a great scientist.  - She was seen to enter the room. "Full infinitive" được dùng sau những từ như: "first, last, second, next".   - He was the first to get the prize.   - He was the last to hear about your news. "Full infinitive" được dùng sau những từ như: "whom, what, when, where, which, how".    - He can not decide what to do next.    - He considered when to send her the present.    - She wondered how to solve the problem. "Full infinitive" được dùng sau "to be".    - He is to stay here until we return.    - I am to inform you that you will be dismissed. a. Subject + Verb + Object + Full infinitive. Ví dụ: - We considered her to be the best person for the job - The police warned everyone to stay inside. - My parents encouraged me to go to college. Một số động từ phổ biến dùng với mẫu câu này: "allow, believe, consider, cause, command, encourage, invite, order, persuade, teach, tell, . . ." b. Subject + Verb + Full infinitive. Ví dụ:  - The shop refused to accept the cheque.  - He threatened to tell the boss.  - During the emergency many staff volunteered to work through the weekend.   II. Bare infinitive (infinitive without "to"): được dùng trong các mẫu câu sau: 1. Subject + Verb of perception + Object + Bare infinitive: Ví dụ: - Did you notice anyone come in? - We heard a famous opera star sing at the concert last night. Một số động từ "chi giác" (verbs of perception) phổ biến như: see, notice, observe, feel, perceive, mark, watch, hear, smell, . . ." Lưu ý: Trong mẫu câu này, nếu ta quan sát, nghe, . . . toàn bộ hành động thì dùng "Bare infinitive" sau "Object" - We heard a famous opera star sing at the concert last night. - Nhưng nếu ta chỉ quan sát, nghe, . . . một phần hành động thì dùng dạng (V-ing).         - I heard my room-mate singing when she was cooking. 2. Subject + Verb + Direct Object + Bare infinitive: Ví dụ: - We have known him behave so badly before. - What makes you laugh? - Please help me carry his suitcase.  

Thống kê thành viên
Tổng thành viên 314.831
Thành viên mới nhất 321042672121578
Thành viên VIP mới nhất minh-anhVIP

Mini games


Đăng ký THÀNH VIÊN VIP để hưởng các ưu đãi tuyệt vời ngay hôm nay




Mọi người nói về baitap123.com


Đăng ký THÀNH VIÊN VIP để hưởng các ưu đãi tuyệt vời ngay hôm nay
(Xem QUYỀN LỢI VIP tại đây)

  • BẠN NGUYỄN THU ÁNH
  • Học sinh trường THPT Trần Hưng Đạo - Nam Định
  • Em đã từng học ở nhiều trang web học trực tuyến nhưng em thấy học tại baitap123.com là hiệu quả nhất. Luyện đề thả ga, câu hỏi được phân chia theo từng mức độ nên học rất hiệu quả.
  • BẠN TRẦN BẢO TRÂM
  • Học sinh trường THPT Lê Hồng Phong - Nam Định
  • Baitap123 có nội dung lý thuyết, hình ảnh và hệ thống bài tập phong phú, bám sát nội dung chương trình THPT. Điều đó sẽ giúp được các thầy cô giáo và học sinh có được phương tiện dạy và học thưc sự hữu ích.
  • BẠN NGUYỄN THU HIỀN
  • Học sinh trường THPT Lê Quý Đôn - Hà Nội
  • Em là học sinh lớp 12 với học lực trung bình nhưng nhờ chăm chỉ học trên baitap123.com mà kiến thức của em được củng cố hơn hẳn. Em rất tự tin với kì thi THPT sắp tới.