Ghi nhớ bài học |

Bài 4: Axit sunfuric- Muối sunfat

I. Axit sunfuric:

1. Tính chất vật lí

- Axit sunfuaric là chất lỏng, sánh, không màu, không bay hơi, tan vô hạn trong nước, tỏa nhiệt nhiều, để pha loãng H2SO4 đặc, phải cho từ từ H2SO4 đặc vào nước, tuyệt đối không được làm ngược lại.

- Dung dịch H2SO4 98% có :  D = 1.84g/cm2.

2. Tính chất hóa học:

a. Tính chất cả H2SO4 loãng:

- H2SO4 loãng có đầy đủ tính chất chung của một axit:

+ Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ.

+ Tác dụng với kim loại hoạt động, giải phóng H2:

H2SO4 + Fe  → FeSO4 + H2

2Na + H2SO4   → Na2SO4 + H2

+ Tác dụng với oxit bazơ, bazơ:

H2SO4 + 2NaOH   →Na2SO4 + 2H2O                                                                 

H2SO4 + CaO   → CaSO4 + H2O.

+ Tác dụng với muối:

H2SO4+ Na2CO3 →Na2SO4+ CO2+ H2O.

b.Tính chất của H2SO4 đặc

Tính oxi hóa mạnh 

-         Tác dụng với kim loại:

M(KL)+H2SO → M2(SO4)n + (H2S /S/SO2) + H2O

n: là hóa trị cao nhất của kim loại M.

Một số kim loại thụ động trong H2SO4 đặc nguội: Fe, Al, Cr.

VD:

2H2SO + Cu →CuSO4+ SO2 + 2H2O.

2Fe + 6H2SO →Fe2(SO4)3+3SO2+6H2O.

-         Tác dụng với phi kim:

C, S, P tác dụng với H2SO tạo ra hợp chất trong đó chúng có số oxi hóa cao nhất:

C + 2H2SO4đ →  CO2 + 2SO2 + 2H2O.

2P+5H2SO4đ →2H3PO4+ 5SO2+ 2H2O

- Tác dụng với hợp chất có tính khử:

VD: 2FeO + 4H2SO  →Fe2(SO4)3 + SO­2 + 4H2O.

2Fe3O4 + 10H2SO  →3Fe2(SO4)3 + SO­2 + 10H2O.

H2S + H2SO4đ →  S + SO2 + 2H2O.

+ Tính háo nước:

- H2SO4 đặc hấp thụ nước mạnh. Nó cũng hấp thụ nước từ các gluxit:

VD: nhỏ H2SO4 đặc vào saccarozơ:

C12H22O11 → 12C +11H2O

Một phần C sinh ra bị oxi hóa thành CO2:

C + 2H2SO→CO2 + 2SO2+ 2H2O

=> Cần thận trọng khi sử dụng H2SO4 vì dễ gây bỏng da.

3. Ứng dụng của H2SO4

- Sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, chất giặt rửa tổng hợp, tơ sợi hóa học, chất dẻo, chế biến dầu mỏ…(SGK).

 4. Sản xuất axit H2SO4:

Sơ đồ sản xúât axit H2SO4:

  FeS2

                                 SO2 → SO3 → H2SO4

    S

a. Sản xuất lưu huỳng đioxit (SO2):

 + Đốt cháy lưu huỳnh:

  S + O2 → SO2

 + Đốt quặng pirit sắt:

4FeS2 + 11O2  → 2Fe2O3 + 8SO2

b. Sản xuất SO3:

 2SO2 + O2  → 2SO3

xt: V2O5

to : 450oC - 500oC

c. Hấp thụ SO3 bằng H2SO4 98% theo phương pháp ngược dòng tạo oleum:

 H2SO4 + nSO3 → H2SO4.nSO3

- Dùng lượng nước thích hợp pha loãng oleum được dung dịch H2SO4.

II. Muối sunfat. Nhận biết ion sunfat

1. Muối sunfat:

 + Phân loại muối sunfat:

Muối sunfat  :

-         Muối trung hòa (SO42-)

-         Muối axit (HSO4-)

 + Tính tan:

-         Phần lớn muối sunfat đều tan

-         BaSO4, SrSO4, PbSO4 không tan

-         CaSO4, Ag2SO4 ít tan.

2. Nhận biết muối sunfat:

Thuốc thử nhận biết ion SO42- là dung dịch muối bari:

H2SO4 + BaCl2  → BaSO4 + 2HCl

BaCl2 + Na2SO4  →BaSO4 + 2NaCl

Bài 2:

4FeS2 + 11O2  →Fe2O3 + 4SO2

SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O

S + H2 → H2S

H2S + 3H2SO4 → 4SO2 + 4H2O

2SO2 + O2 → 2SO3

SO2 + Br2 + 2H2O  →2HBr + H2SO4

H2SO4 + Ba(OH)2 → 2H2O + BaSO41

Thống kê thành viên
Tổng thành viên 315.401
Thành viên mới nhất dontfeed99
Thành viên VIP mới nhất khanhzl0209VIP

Mini games


Đăng ký THÀNH VIÊN VIP để hưởng các ưu đãi tuyệt vời ngay hôm nay




Mọi người nói về baitap123.com


Đăng ký THÀNH VIÊN VIP để hưởng các ưu đãi tuyệt vời ngay hôm nay
(Xem QUYỀN LỢI VIP tại đây)

  • BẠN NGUYỄN THU ÁNH
  • Học sinh trường THPT Trần Hưng Đạo - Nam Định
  • Em đã từng học ở nhiều trang web học trực tuyến nhưng em thấy học tại baitap123.com là hiệu quả nhất. Luyện đề thả ga, câu hỏi được phân chia theo từng mức độ nên học rất hiệu quả.
  • BẠN TRẦN BẢO TRÂM
  • Học sinh trường THPT Lê Hồng Phong - Nam Định
  • Baitap123 có nội dung lý thuyết, hình ảnh và hệ thống bài tập phong phú, bám sát nội dung chương trình THPT. Điều đó sẽ giúp được các thầy cô giáo và học sinh có được phương tiện dạy và học thưc sự hữu ích.
  • BẠN NGUYỄN THU HIỀN
  • Học sinh trường THPT Lê Quý Đôn - Hà Nội
  • Em là học sinh lớp 12 với học lực trung bình nhưng nhờ chăm chỉ học trên baitap123.com mà kiến thức của em được củng cố hơn hẳn. Em rất tự tin với kì thi THPT sắp tới.