Bài tập hóa học ôn luyện theo Level

KIM LOẠI 1. Vị trí của kim loại trong bảng tuần hoàn   Kim loại Nhóm (hoặc Họ) IA, IIA (trừ nguyên tố H) IIIA (trừ nguyên tố B) Một phần của nhóm IVA, VA và VIA Các nhóm B (từ IB → VIIB) Họ Lantan và Actini Nguyên tố s p p d f   2. Tính chất vật lý của kim loại   2.1. Tính chất chung - Trừ thuỷ ngân, ở điều kiện thường tất cả các kim loại đều là chất rắn. - Các kim loại có 4 tính chất chung: tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, có ánh kim a. Tính dẻo Kim loại có tính dẻo do các lớp mạng tinh thể trượt lên nhau, nhưng không tách rời nhau, mà vẫn liên kết với nhau nhờ lực hút tĩnh điện của electron tự do với cation kim loại trong mạng tinh thể. ⇒ kim loại dễ dát mỏng, kéo sợi, dễ rèn. b. Tính dẫn điện Trong kim loại có nhiều e tự do, khi đặt trong điện trường, các e sẽ chuyển động tạo thành dòng điện. ⇒ kim loại có khả năng dẫn điện. Khả năng dẫn điện của kim loại giảm dần theo thứ tự: Ag, Cu, Au, Al, Fe. c. Tính dẫn nhiệt Sự có mặt các e tự do trong mạng tinh thể giúp kim loại có khả năng dẫn nhiệt. d. Ánh kim Vẻ sáng của kim loại, gọi là ánh kim, gây ra do các electron tự do trong kim loại phản xạ tốt những tia sáng nhin thấy được. 2.2. Tính chất riêng a. Khối lượng riêng - Khối lượng riêng < 5g/cm3 là kim loại nhẹ, ví dụ: Li, Na, K, Ca, Mg,... (nhỏ nhất là Li) - Khối lượng riêng > 5g/cm3 là kim loại nặng, ví dụ: Zn, Ag, Au,... (lớn nhất là Os) b. Nhiệt độ nóng chảy - Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg (-39oC) ⇒ ở nhiệt độ thường Hg là thể lỏng. - Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là W (3410oC) ⇒ ứng dụng làm bóng đèn dây tóc. c. Tính cứng - Kim loại mềm nhất là K, Rb, Cs, cứng nhất là Cr.   3. Tính chất hóa học của kim loại Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử: M → Mn+ + ne Nguyên tử kim loại dễ bị oxi hóa thành ion dương. 3.1. Tác dụng của kim loại với phi kim a. Tác dụng với oxi - Hầu hết kim loại (trừ Ag, Au, Pt) tác dụng với oxi cho oxit tương ứng VD: 2Cu + O2  2CuO b. Tác dụng với clo - Hầu hết kim loại phản ứng với clo tạo ra muối clorua VD: 2Fe + 3Cl2  2FeCl3 c. Tác dụng với lưu huỳnh - Nhiều kim loại phản ứng với lưu huỳnh khi nung nóng VD: Fe + S   FeS - Thủy phân khử được lưu huỳnh tại nhiệt độ thường: Hg + S → HgS ⇒ có thể dùng bột lưu huỳnh để thu hồi thủy phân rơi vãi 3.2. Tác dụng của kim loại với các hợp chất a. Tác dụng với nước - Các kim loại K, Na, Ba, Ca tác dụng với nước ở nhiệt độ thường giải phóng hiđro M + nHOH → M(OH)n + n/2 H2 - Các kim loại Mg, Al lúc đầu tác dụng với nước (phản ứng xảy ra chậm) tạo ra Mg(OH)2, Al(OH)3 bám trên bề mặt Mg, Al tạo một lớp màng ngăn không cho hai kim loại tiếp tục tác dụng với nước. - Các kim loại Fe, Mn, Cr,... (những kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa của kim loại) tác dụng với nước ở nhiệt độ cao. xM + yH2O  MxOy + yH2 Ví dụ: 3Fe + 4H2O   Fe3O4 + 4H2 ↑ - Những kim loại có tính khử yếu như Pb, Cu, Ag, Hg,... không khử được nước ở nhiệt độ cao. b. Tác dụng với dung dịch axit - Với HCl và H2SO4 loãng Các kim loại hoạt động (trước H) tác dụng với HCl, H2SO4 loãng cho muối clorua, muối sunfat (trong đó kim loại đa hoá trị chỉ đạt hoá trị thấp) và H2. - Với H2SO4 đặc, HNO3 loãng, HNO3 đặc và đun nóng Hầu hết các kim loại (trừ Au, Pt) khử được N+5 và S+6 trong các axit này xuống số oxi hoá thấp hơn. Cu + 4HNO3 đặc → Cu(NO3)2 + 2NO2 ↑ + 2H2O 3Cu + 8HNO3 loãng → 3Cu(NO3)2+ 2NO ↑ + 4H2O 2Fe + 6H2SO4 đặc  Fe2(SO4)3+ 3SO2 ↑ + 6H2O Fe + 6HNO3 đặc  Fe(NO3)3 + 3NO2 ↑ + 3H2O + Sản phẩm của phản ứng kim loại với axit có oxi còn tuỳ thuộc vào tính khử của kim loại, nồng độ của dung dịch axit, nhiệt độ tiến hành phản ứng. Lưu ý một số trường hợp ngoại lệ: - Một số kim loại (Al, Cr, Fe) không tác dụng với HNO3 đậm đặc hoặc H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ thường. + Đồng kim loại tan trong dung dịch HCl loãng hoặc H2SO4 loãng khi có oxi hoà tan 2Cu + O2 + 4HCl → 2CuCl2 + 2H2O + Vàng, bạch kim (Pt) tan trong nước cường thuỷ (nước cường thuỷ là hỗn hợp của 1 thể tích HNO3 đặc và 3 thể tích HCl đặc) c. Tác dụng với kiềm Các kim loại mà oxit và hidroxit của chúng lưỡng tính như Be, Zn, Cr, Al có thể tác dụng với kiềm. - Với Be, Zn Be + 2H2O → Be(OH)2 + H2 ↑ hoặc Be + 2NaOH + 2H2O → Na2Be(OH)4 + H2 - Với Al, Cr 2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2 ↑ hoặc Al + NaOH + H2O → NaAlO2 + H2 d. Tác dụng với dung dịch muối - Trong dãy điện hóa, kim loại đứng trước (trừ Li, Na, K, Ca, Ba) đẩy kim loại đứng sau ra khỏi dung dịch muối. VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu - Kim loại hoạt động hóa học mạnh như Li, K, Ba, Ca, Na tác dụng với nước ở điều kiện thường, nên không đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối. VD: Cho Na vào dung dịch CuSO4 xảy ra các phản ứng Na + H2O → NaOH + 1/2H2 2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4

Thống kê thành viên
Tổng thành viên 321.903
Thành viên mới nhất tran-hoang-phuong-nam
Thành viên VIP mới nhất 112486584366027744927VIP

Mini games


Đăng ký THÀNH VIÊN VIP để hưởng các ưu đãi tuyệt vời ngay hôm nay




Mọi người nói về baitap123.com


Đăng ký THÀNH VIÊN VIP để hưởng các ưu đãi tuyệt vời ngay hôm nay
(Xem QUYỀN LỢI VIP tại đây)

  • BẠN NGUYỄN THU ÁNH
  • Học sinh trường THPT Trần Hưng Đạo - Nam Định
  • Em đã từng học ở nhiều trang web học trực tuyến nhưng em thấy học tại baitap123.com là hiệu quả nhất. Luyện đề thả ga, câu hỏi được phân chia theo từng mức độ nên học rất hiệu quả.
  • BẠN TRẦN BẢO TRÂM
  • Học sinh trường THPT Lê Hồng Phong - Nam Định
  • Baitap123 có nội dung lý thuyết, hình ảnh và hệ thống bài tập phong phú, bám sát nội dung chương trình THPT. Điều đó sẽ giúp được các thầy cô giáo và học sinh có được phương tiện dạy và học thưc sự hữu ích.
  • BẠN NGUYỄN THU HIỀN
  • Học sinh trường THPT Lê Quý Đôn - Hà Nội
  • Em là học sinh lớp 12 với học lực trung bình nhưng nhờ chăm chỉ học trên baitap123.com mà kiến thức của em được củng cố hơn hẳn. Em rất tự tin với kì thi THPT sắp tới.