vật lý 12
Hạt nhân nguyên tử
Level 2 - Bài số 7
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Cacbon trong thiên nhiên gồm 99% đồng vị C12 và 1% đồng vị C13. Khối lượng nguyên tử (u) của nguyên tố này là: Trong số các phân rã α, β và γ, hạt nhân bị phân rã mất nhiều năng lượng nhất xảy ra trong phân rã nào: Sản phẩm nào sẽ nhận được sau đây khi đồng vị  phân rã ba hạt α và một hạt β. Hiện tượng phóng xạ được phát hiện đầu tiên bởi: Tính hiệu suất của động cơ của một chiếc tàu dùng năng lượng nguyên tử nếu công suất của nó là P = 3,2.104 (W) và trong một ngày đêm nó cho phân hạch hết m = 200 (g) đồng vị . Mỗi phân hạch giải phóng một năng lượng W0 = 200 (MeV). Cho phản ứng phân hạch . Tìm số nơtron phát ra trong mỗi phản ứng: Cho: mC = 12,00000u; mp = 1,00728u; mn = 1,00867u; 1u= 1,66058.10-27 kg; leV = 16.10-19J; c = 3.108m/s. Năng lượng tối thiểu để tách hạt nhân C thành các nuclôn riêng biệt bằng: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ): Nguyên tố Rađi Ra phóng xạ α với chu kì bán rã T = 5.1010 s, nguyên tố con của nó là Rađon. Độ phóng xạ H0 của 693g Ra bằng: Gọi N0 là số hạt nhân của một chất phóng xạ ở thời điểm t = 0 và λ là hằng số phóng xạ của nó. Theo định luật phóng xạ, công thức tính số hạt nhân chưa phân rã của chất phóng xạ ở thời điểm t là: Xét phản ứng kết hợp: D + D  T + p. Biết các khối lượng hạt nhân đơtêri mD = 2,0136u, triti mT = 3,016u và prôton mp = 1,0073u. Năng lượng mà một phản ứng tỏa ra là: Năng lượng liên kết trung bình cho một nuclon trong các hạt nhân 10Ne20; 2He4 và 6C12 tương ứng bằng 8,03 MeV; 7,07 MeV và 7,68 MeV. Năng lượng cần thiết để tách một hạt nhân 10Ne20 thành hai hạt nhân 2He4 và một hạt nhân: Hạt nhân  Cu có bán kính 4,8 ƒm (lƒm =10-15 m). Cho lu ≈ 1,66055.10 -27 kg. Khối lượng riêng của hạt nhân đồng là: Xét phản ứng: p+ Be  He + Li. Ban đầu Be đứng yên, proton có động năng là Wdp= 5,45MeV. Heli có vận tốc vuông góc với vận tốc proton và có động năng WdHe= 4 MeV. Động năng của Li là: Trong thời gian 1 giờ ( kể từ t = 0), đồng vị phóng xạ là Na có 1015 nguyên tử bị phân rã. Cũng trong 1 giờ, nhưng sau đó 30 giờ (kể từ t = 0) chỉ có 2,5.1014 nguyên tử bị phân rã. Tính chu kì bán rã của Na: Gọi H0 là độ phóng xạ của một lượng chất ở thời điểm t = 0 và λ là hằng sổ phóng xạ của nó. Khi đó độ phóng xạ của lượng chất ở thời điểm t bất kì là: Hạt nhân đứng yên phân rã ra hạt α và biến thành hạt nhân X. Biết rằng phản ứng toả ra năng lượng 3,6 (MeV) và coi khối lượng của hạt nhân tính theo u xấp xỉ bằng số khối của chúng. Động năng của hạt X sinh ra sau phản ứng bằng: Iốt phóng xạ  dùng trong y tế có chu kì bán rã T = 8 ngày. Lúc đầu có m0 = 200 (g) chất này. Sau bao nhiêu ngày thì lượng iốt còn lại là 100 (g)? Hạt nhân Be có khối lượng 10,0135u. Khối lượng của nơtrôn (nơtron) mn =1,0087u, khối lượng của prôtôn (prôton) mp = 1,0073u, lu = 931 MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân Be là: Các lò phản ứng hạt nhân trong các nhà máy điện nguyên tử hoạt động trong chế độ mà hệ số nhân nơtrôn s phải thỏa mãn:

Thành viên đã làm bài (2)
buichinh123 daovip97

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.644
Thành viên mới nhất viminhhai