vật lý 12
Lượng tử ánh sáng
Level 2 - Bài số 5
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Chọn câu trả lời đúng. Cho e = 1,6.10−19 (C). Cường độ dòng điện qua ống là 10 (mA). Số electron đến đập vào đối âm cực trong 10 (giây) là: Phôtôn là: Cho biết: hằng số Planck h = 6,625.10−34 (J.s); tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 (m/s); độ lớn điện tích electron |e| = 1,6.10−19 (C). Công thoát electron của một kim loại dùng làm catot là A = 3,6 (eV). Giới hạn quang điện của kim loại đó là: Tính chất nào sau đây không phải là của tia Rơn-ghen? Chọn phát biểu đúng. Năng lượng của mỗi photon trong một chùm sáng đơn sắc tỉ lệ với: Trong chân không, tất cả mọi phôtôn đều có cùng: Dung dịch fluorêxêin hấp thụ ánh sáng có bước sóng 0,49 (μm) và phát ra ánh sáng có bước sóng 0,52 (μm). Người ta gọi hiệu suất của sự phát quang là tỉ số giữa năng lượng ánh sáng phát quang và năng lượng ánh sáng hấp thụ. Biết hiệu suất của sự phát quang của dung dịch fluorêxêin là 75%. Số phôtôn bị hấp thụ đã dẫn đến sự phát quang là: Chọn câu trả lời đúng. Năng lượng của phôtôn ứng với ánh sáng tím có bước sóng λ = 0,41 (μm) là: Năng lượng ion hoá của nguyên tử hiđrô là: Gọi r là bán kính quỹ đạo Bo thì quy luật tăng bán kính giữa các lớp K, L, M, N... là: Biết công thoát điện tử khỏi kim loại làm Catốt của một tế bào quang điện là 2 (eV). Chiếu vào catốt một bức xạ tử ngoại có bước sóng là 0,1986 (μm) thì thấy dòng quang điện bị triệt tiêu khi hiệu điện thế UAK < −4,25 (V). Tính hằng số Plăng: Wđ là động năng của các electron quang điện, A là công thoát ở bề mặt kim loại, m là khối lượng electron thì vận tốc của electron quang điện bứt ra khỏi bề mặt kim loại do hiện tượng quang điện được tính theo công thức nào sau đây? Dung dịch của một chất hữu cơ hấp thụ ánh sáng có bước sóng λ = 0,45 (μm) và phát ra ánh sáng có bước sóng λ' = 0,50 (μm). Người ta gọi hiệu suất phát quang là tỉ số giữa năng lượng của ánh sáng phát quang và năng lượng của ánh sáng hấp thụ trong cùng thời gian. Chọn kết luận đúng: Kết luận nào sau đây là sai khi nói về sự hấp thụ có tính lọc lựa? Quang điện trở đựợc chế tạo từ: Chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng 0,452 (μm) và 0,243 (μm) vào catôt của một tế bào quang điện. Kim loại làm catôt có giới hạn quang điện là 0,5 (μm). Lấy h = 6,625. 10−34 (J.s), c = 3.108 (m/s) và me = 9,1.10−31 (kg). Vận tốc ban đầu cực đại của các electron quang điện lớn nhất bằng: Công cần thiết để làm bứt điện tử ra khỏi catốt của một tế bào quang điện là 4.10–19 (J). Cho h = 6,63.10–34 (J.s). Giới hạn quang điện của kim loại dùng ở catốt của tế bào quang điện này là: Biết hai bước sóng dài nhất trong hai dãy Laiman và Banme của quang phổ nguyên tử Hiđrô tương ứng là λ1 = 0,1215/μm và λ2 = 0,6563μm . Có thể tính được bước sóng của một vạch quang phổ nữa có giá trị là: Pin quang điện hoạt động trên nguyên tắc nào dưới đây? Động năng ban đầu của các êlectron quang điện phụ thuộc vào:

Thành viên đã làm bài (2)
buichinh123 daovip97

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.137
Thành viên mới nhất bui-ngoc-ha