vật lý 12
Sóng ánh sáng
Level 3 - Bài số 3
Số câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/30
Nếu là thành viên VIP: 18/30
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Một lưỡng lăng kính có góc chiết quang A = 20', làm bằng thủy tinh chiết suất n = 1,5. Một nguồn sáng S có bước sóng λ = 0,5 µm đặt trước lưỡng lăng kính và cách lưỡng lăng kính một khoảng d1 = 0,5 m. Phía sau lưỡng lăng kính đặt một màn ảnh E cách lưỡng lăng kính một khoảng d2 = 2 m. Biết 1' = 3.10-4 rad. Số vân sáng quan sát được trên màn E. Tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy, tia tử ngoại, tia Rơnghen và tia gamma đều là: Quang phổ do các đèn huỳnh quang phát ra thuộc loại: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe Young, nếu dời nguồn S một đoạn nhỏ theo phương song song với màn chứa hai khe thì: Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai khe Y-âng cách nhau α = 1 mm, có khoảng vân i = 1 mm. Di chuyển màn ảnh (E) lại gần hai khe thêm một đoạn 40 cm thì khoảng vân 0,8 mm. Bước sóng của bức xạ dùng trong thí nghiệm là: Phát biểu nào dưới đây là sai khi nói về ánh sáng trắng và ánh sáng đơn sắc: Một thấu kính hội tụ mỏng, tiêu cự 60 cm được cưa thành 2 phần bằng nhau bởi 1 mặt phẳng đi qua trục chính. Một khe sáng hẹp, nhỏ S ở trong trục chính và có phương song song với đường phân chia 2 phần của thấu kính, cách thấu kính 1 m. Nguồn S phát ra ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ. Người ta khảo sát hiện tượng giao thoa trên 1 màn E cách thấu kính 4,5 m. 2. Tính bề rộng của trường giao thoa trên màn E: Hai sóng có cùng tần số và cùng phương truyền được gọi là hai sóng kết hợp nếu có: Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,38 µm đến 0,76 µm. Tại vị trí vân sáng bậc 4 của ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,76 µm còn có bao nhiêu vân sáng nữa của các ánh sáng đơn sắc khác? Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng qua khe Y-âng với bức xạ đơn sắc có bước sóng λ. Vân sáng bậc 4 cách vân sáng trung tâm là 4,8 mm. Vân tối thứ tư cách vân trung tâm: Ứng dụng của hiện tượng giao thoa ánh sáng dùng để: Tìm kết luận sai. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, tại vị trí vân sáng: Chọn phát biểu sai về quang phổ vạch phát xạ? Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng với khe Y-âng, khoảng cách giữa hai khe là a = 1 mm; màn E cách hai khe là D = 2 m, nguồn sáng đơn sắc S phát bức xạ có bước sóng λ = 0,460 µm. Miền giao thoa rộng 4,2 cm. Số vân sáng trên miền giao thoa là: Tia Rơnghen: Tính chất nào sau đây là của tia hồng ngoại? Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp cách nhau một khoảng 0,4 mm. Màn quan sát đặt cách hai khe 2 m. Khoảng vân đo được bằng 2,75 mm. Ánh sáng sử dụng trong thí nghiệm có bước sóng bằng: Tác dụng của lăng kính trong máy phân tích quang phổ là: Một khe hẹp F phát ánh sáng đơn sắc bước sóng λ = 300 nm chiếu sáng hai khe F1, F2 song song với F và cách nhau 0,6 mm. Vân giao thoa được quan sát trên một màn M song song với mặt phẳng chứa F1, F2 và cách nó 0,5m. Muốn quan sát được vân giao thoa có khoảng vân là 0,5 mm thì cần phải dịch chuyển màn quan sát ra xa hai khe F1, F2 một đoạn: Trong thí nghiệm giao thoa Iâng thực hiện đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng với khoảng vân trên màn ảnh thu được lần lượt là i1 = 0,48 mm và i2 = 0,64 mm. Xét tại hai điểm A, B trên màn cùng phía vân trung tâm cách nhau một khoảng 6,72 mm. Tại A cả hai hệ vân đều cho vân sáng, còn tại B hệ i1 cho vân sáng hệ i2 cho vân tối. Số vạch sáng trên đoạn AB là: Nếu ánh sáng kích thích là ánh sáng đơn sắc màu chàm thì ánh sáng huỳnh quang không thể là ánh sáng đơn sắc màu: Khoảng cách giữa hai khe và khoảng cách từ màn ảnh đến hai khe trong thí nghiệm giao thoa Iâng là: a = 2 mm và D = 2 m. Chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng là 0,64 µm thì vân tối thứ 3 cách vân sáng trung tâm một khoảng là: Gọi nc, nl, nL, nv lần lượt là chiết suất của thủy tinh đối với các tia chàm, lam, lục, vàng, sắp xếp theo thứ tự nào dưới đây đúng? Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, tại vị trí vân tối: Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng: Trọng thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe hẹp được chiếu bằng ánh sáng trắng có bước sóng từ 0,4 (μm) đến 0,75 (μm). Khoảng cách giữa hai khe hẹp a = 2 (mm), khoảng cách từ hai khe hẹp đến màn quan sát D = 2 (m). Tại điểm cách vân sáng trung tâm 3,3 (mm) có bao nhiêu bức xạ cho vân tối tại điểm đó? Trong thí nghiệm khe Young với  λ = 0,6 (μm), D = 2 (m) và a = 2 (mm), bề rộng trường giao thoa là AB = 5,1 (mm). Số vân tối quan sát được là: Vận tốc ánh sáng trong kim cương, thủy tinh và nước được sắp xếp theo thứ tự nào sau đây: Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm), bán kính chu vi thấu kính R = 2 (cm). Thấu kính được cưa dọc theo một đường kính thẳng đứng thành hai nửa. Hai nửa này được tách ra, tạo thành một khe hở thẳng đứng song song với một khe sáng S và có bề rộng e = 1 (mm). Khe S cách thấu kính một đoạn d = 1 (m) và được chiếu bằng ánh sáng đơn sắc có bước sóng 0,5 (μm). Đặt màn E cách thấu kính một khoảng L = 3 (m) thì độ rộng của trường giao thoa l và khoảng vân giao thoa bằng bao nhiêu? Trong cùng một môi trường, vận tốc truyền của tia X bằng vận tốc truyền của:

Thành viên đã làm bài (3)
ngocanhle104 daovip97 buichinh123

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.978
Thành viên mới nhất anhbingo