Ghi nhớ bài học |
Bài trắc nghiệm số 2
Vật lý 12
Dao động cơ
Level 3 - Bài trắc nghiệm số 2
Số câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/40
Nếu là thành viên VIP: 18/40
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Một con lắc lò xo dao động với biên độ A = 5 (cm), chu kì T = 0,5 (s). Phương trình dao động của vật ở thời điểm t = 0 khi vật đi qua vị trí cân bằng theo chiều dương sẽ là: Một vật dao động điều hòa có phương trình x = Acos(ωt + φ). Gọi v và a lần lượt là vận tốc và gia tốc của vật. Hệ thức đúng là: Một chất điểm tham gia đồng thời hai dao động điều hòa cùng phương cùng tần số có biên độ A1 = 7 cm; A2 = 3 cm. Biên độ của dao động tổng hợp có thể nhận giá trị nào sau đây? ** Con lắc đơn  = 0,1 (m), quả cầu khối lượng m = 0,01 (kg) mang điện tích q = 10–7 (C). Đặt con lắc trong điện trường đều có phương thẳng đứng và độ lớn E = 104 (V/m). Lấy g = 10 (m/s2).Chu kì dao động, con lắc khi điện trường ngược hoặc cùng hướng với trọng lực P là: Vận tốc và gia tốc của con lắc lò xo dao động điều hòa tại các thời điểm t1, t2 có giá trị tương ứng là v1 = 0,12 m/s, v2 = 0,16 m/s, a1 = 0,64 m/s2, a2 = 0,48 m/s2. Biên độ và tần số góc dao động của con lắc là: Một vật thực hiện một dao động điều hoà dọc theo trục Ox có phương trình x = 0,2cos(10πt + ) (m). Các đại lượng như chu kì T, tần số ω, pha ban đầu φ0, biên độ A và li độ x của vật tại thời điểm t = 0,2 (s) là: Một chất điểm khối lượng m = 0,01 (kg), thực hiện dao động điều hoà theo quy luật cosin với chu kì T = 2 (s). Năng lượng toàn phần của chất điểm là E = 10–4 (J). Biên độ của dao động là: ** Quả cầu của con lắc lò xo dao động điều hòa dọc theo trục nằm ngang với li độ được xác định bởi: x = 0,04sin2πt (m). Li độ của quả cầu tại thời điểm t =  (s) là: ** Một viên bi buộc vào một sợi dây mảnh không giãn ở điểm cố định ở cách tâm bi 1,6 (m). Dùng búa gõ nhẹ theo phương nằm ngang vào bi thì thấy bi di chuyển đến độ cao h, lúc đó dây treo nghiêng so với phương thẳng đứng một góc lớn nhất là αM = 0,05 (rad). Lấy g = 9,8m/s2. Vận tốc của bi khi bắt đầu dao động là: Khi một vật dao động điều hoà thì: Một vật nhỏ có khối lượng 0,3 kg được treo vào lò xo có độ cứng 120 N/m. Vận tốc của vật khi qua vị trí cân bằng có độ lớn là 2 m/s. Vật dao động điều hòa theo phương thẳng đứng với biên độ bằng: Hiện tượng cộng hưởng chỉ xảy ra với dao động: Một con lắc đơn được tích điện q > 0 đặt trong điện trường đều  hướng thẳng đứng xuống dưới. Cho con lắc dao động điều hòa với biên độ góc nhỏ. Xác định điện tích q? Biết rằng T0 = 2 s là chu kì của con lắc khi chưa đặt vào điện trường; thời gian chạy sai trong một chu kì 0,002 s; khối lượng của vật nặng m = 100 g ; cường độ điện trường E = 9,8.103 V/m; g = 9,8 m/s2. Một pittông có khối lượng 1,0 (kg), dao động 20 chu kì trong một giây và khoảng di chuyển là 14 (cm). Lực lớn nhất tác dụng lên pittông là: Một lò xo có độ cứng 1,0 (N/m) được mắc nối tiếp với một lò xo khác có độ cứng 2,0 (N/m). Độ cứng của lò xo mới  là: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về pha dao động của li độ và gia tốc của một vật dao động điều hòa? Dao động duy trì là dao động tắt dần mà người ta đã Một lò xo có độ cứng k0 = 60 N/m được cắt thành hai lò xo có chiều dài l1, l2 với 2l1= 3l2. Ghép hai lò xo với hai vật có cùng khối lượng m = 1 kg thì tần số góc của hai vật lần lượt là: Biên độ của vật dao động điều hoà là: Một con lắc lò xo dao động điều hoà với chu kỳ T. Khi lò xo của con lắc bị cắt bớt đi một nửa thì chu kỳ dao động của con lắc là: Vật nặng của một con lắc đơn có khối lượng m = 100 gam. Kéo con lắc lệch khỏi vị trí cân bằng một góc 60° rồi thả nhẹ. Bỏ qua ma sát, lấy g = 10 m/s2. Lực căng của dây treo khi nó qua vị trí cân bằng có độ lớn là: Một vật chuyển động trên đoạn đường thẳng, nó lần lượt rời xa và sau đó tiến lại gần điểm A. Tại thời điểm t1 vật xuất hiện gần điểm A nhất và tại thời điểm t2 xa điểm A nhất. Vận tốc của vật: ** Một lò xo khối lượng không đáng kể, có độ dài tự nhiên là 0. Treo một vật có khối lượng m1 = 150 (g) vào lò xo thì độ dài của nó là 1 = 32 (cm). Nếu treo thêm vào m1 một vật có khối lượng m2 = m1 thì độ dài của nó là 2 = 34 (cm). Lấy g = 9,8 (m/s2). Độ cứng của lò xo là: Trong dao động điều hòa thì li độ, vận tốc và gia tốc là ba đại lượng có điểm chung là: Một lắc lò xo gồm một vật m = 1 kg, lò xo có hệ số cứng k = 100 N/m. Con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì là: ** Con lắc lò xo gồm vật nặng M = 300 (g), lò xo có độ cứng k = 200 (N/m) lồng vào một trục thẳng đứng như hình bên. Khi M đang ở vị trí cân bằng, thì vật m = 200 (g) từ độ cao h = 3,75 (cm) so với M rơi xuống, va chạm với M (coi ma sát không  đáng kể, lấy g = 10 (m/s2), va chạm mềm). Cho biết Vận tốc của m ngay trước khi va chạm V1 = 0,75 Sau va chạm hai vật cùng dao động điều hoà. Lấy t = 0, lúc va chạm. Trong hệ toạ độ như hình bên, gốc O là vị trí cân bằng của M trước khi va chạm, phương trình dao động của hai vật là: ** Một viên bi buộc vào một sợi dây mảnh không giãn ở điểm cố định ở cách tâm bi 1,6 (m). Dùng búa gõ nhẹ theo phương nằm ngang vào bi thì thấy bi di chuyển đến độ cao h, lúc đó dây treo nghiêng so với phương thẳng đứng một góc lớn nhất là αM = 0,05 (rad).Lấy g = 9,8 m/s2.Phương trình li độ dài của viên bi khi lấy thời điểm gốc là lúc bi bắt đầu dao động từ vị trí cân bằng  theo chiều dươnglà: Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k, dao động điều hòa. Nếu tăng độ cứng k lên 2 lần và giảm khối lượng m đi 8 lần thì tần số dao động của vật sẽ: Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 25 cm, vật nặng là hòn bi có khối lượng 10 g và mang điện tích q = 10–4 C. Treo con lắc vào giữa hai bản kim loại thẳng đứng, song song, cách nhau d = 20 cm. Đặt vào hai bản hiệu điện thế một chiều U = 100 V. Lấy g = 10 m/s2. Gia tốc trọng trường hiệu dụng của con lắc bằng: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ngoại lực tác dụng lên vật dao động để dao động của nó trở thành đao động cưỡng bức? Mắc một vật có khối lượng m0 đã biết vào một lò xo rồi kích thích cho hệ dao động ta đo được chu kì dao động là T0. Tiếp tục mắc thêm vào lò xo vật nặng có khối lượng m chưa biết thì ta được con lắc mới có chu kì dao động là T. Khối lượng m được tính bằng: Cho dao động điều hòa có phương trình: x = −6cos−πt + (cm). Biên độ, pha ban đầu và tần số góc của dao động là: Một vật nặng trong con lắc lò xo dao động điều hòa với chu kì T0. Nếu cắt lò xo bớt đi một nửa thì chu kì dao động của con lắc mới là bao nhiêu? Gắn một vật vào lò xo độ cứng k1 thì vật dao động với chu kỳ T1. Gắn vật đó vào lò xo độ cứng k2 thì vật dao động với chu kỳ T2. Hỏi nếu gắn vật đó vào hệ hai lò xo trên mắc song song thì vật dao động với chu kỳ T// bằng bao nhiêu? Một con lắc đơn dao động điều hòa với chu kì dao động T tại nơi có gia tốc trọng trường g. Tại nơi đó, người ta giảm chiều dài con lắc 2 lần thì chu kì dao động T' của con lắc bằng: Một con lắc lò xo cộng hưởng ở tần số 1,59 Hz. Lò xo có độ cứng bằng 10 N/m. Khối lượng của vật nặng bằng: Hai dao động điều hoà cùng phương, cùng tần số có phương trình dao động  x1=A1cosωt+π3 vàx2=A2cosωt-π2. Phương trình dao động tổng hợp của hai dao động này là x=6.cosωt+φ :Biên độ A1 thay đổi được. Thay đổi A1 để A2 có giá trị lớn nhất. Tìm A2max? Một lực 0,2 (N) nén một lò xo dịch chuyển được một khoảng cách 2 (cm). Thế năng khi bị nén là: Chọn đáp án đúng. Dao động tắt dần: Một vật đồng thời thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số f = 4 Hz, cùng biên độ 5 cm và có độ lệch pha Δφ = . Cho π2 = 10. Vận tốc của vật khi nó có gia tốc 32 cm/s2 là:

Thành viên đã làm bài (2)
793914217436639 buichinh123
Thống kê thành viên
Tổng thành viên 198.462
Thành viên mới nhất 152770742017405
Thành viên VIP mới nhất nguyen-khanhVIP