Ghi nhớ bài học |
Bài trắc nghiệm số 4
Vật lý 12
Dao động cơ
Level 2 - Bài trắc nghiệm số 4
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 25 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 8/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Một con lắc đơn có chiều dài l. Trong khoảng thời gian Δt nó thực hiện được 12 dao động toàn phần. Khi giảm chiều dài đi 32 cm thì cũng trong khoảng thời gian Δt nói trên, con lắc thực hiện được 20 dao động toàn phần. Chiều dài ban đầu của con lắc là: Tần số dao động là: Một con lắc lò xo được bố trí dao động như hình vẽ. Lò xo có độ cứng k = 100 N/m, vật nặng có khối lượng m = 0,4 kg. Kích thích cho vật dao động với biên độ A = 3 cm. Lấy g = 10 m/s2. Lực đàn hồi cực tiểu tác dụng vào vật bằng: Một vật dao động điều hòa với chu kì T=2s, lấy π2= 10. Tại thời điểm ban đầu t=0 vật có gia tốc  a=-0,1(m/s2), vận tốc v=-π cm/s. Phương trình dao động của vật là: Một vật thực hiện dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có phương trình dao động là x1 = Acos(ωt + φ1), x2 = Acos(ωt + φ2). Biên độ dao động tổng hợp là: Khi nói về dao động cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là đúng? Một đồng hồ quả lắc được coi như một con lắc đơn chạy đúng giờ ở một nơi trên mặt đất có nhiệt độ 20°C. Tại đó, khi nhiệt độ là 30°C thì đồng hồ chạy nhanh hay chậm? Tính thời gian đồng hồ chạy sai sau 1 ngày đêm. Biết hệ số nở dài của dây treo con lắc là α = 2.10-5 K-1. Một chất điểm dao động điều hòa trên trục Ox. Biết quãng đường đi được của chất điểm trong một chu kì dao động là 16cm. Biên độ dao động của chất điểm bằng: Một vật dao động điều hòa với biên độ A = 5 (cm). Khi nó qua vị trí cân bằng thì có vận tốc 50 cm/s. Xác định gia tốc của vật tại vị trí biên? Một vật nhỏ dao động điều hòa theo một trục cố định. Phát biểu nào sau đây đúng? Một chất điểm dao động điều hòa, tại thời điểm t1 chất điểm có lí độ và vận tốc: x1 = 3 (cm), v1 = 15π (cm/s); tại thời điểm t2 chất điểm có li độ và vận tốc: x2 = 3 (cm), v2 = 15π (cm/s). Lấy π2 ≈ 10. Tần số dao động của chất điểm là: Một vật dao động điều hòa có phương trình: x = Acos(πt − ) (cm). Trong khoảng thời gian nào dưới đây thì li độ, vận tốc có giá trị dương: Một con lắc đơn, vật treo được tích điện q, rồi đặt trong điện trường đều có véctơ cường độ điện trường nằm ngang, song song với mặt đất. Khi con lắc cân bằng, dây treo lệch một góc α0 bé so với phương thẳng đửng. Nếu đảo chiều đột ngột điện trường thì con lắc dao động nhỏ với li độ góc là bao nhiêu? Bỏ qua ma sát, sức cản: Một con lắc đơn dao động nhỏ với chu kì dao động T = 2 s trên quỹ đạo dài 24 cm. Lấy g = 10 m/s2. Biên độ góc α0 có giá trị bằng: Một chất điểm khối lượng m = 0,01 (kg), thực hiện dao động điều hoà theo quy luật cosin với chu kì T = 2 (s) và pha ban đầu bằng φ0 = 0 (rad).Cho biết A = 4,5 (cm) Phương trình dao động của chất điểm có dạng: Người ta đưa một đồng hồ quả lắc từ Trái Đất lên Mặt Trăng. Biết rằng gia tốc rơi tự do trên Mặt Trăng nhỏ hơn trên Trái Đất 6 lần. Chu kì dao động của quả lắc đồng hồ thay đổi như thế nào? Coi rằng nhiệt độ trên Mặt Trăng và Trái Đất bằng nhau. Một con lắc dao động bé xung quanh vị trí cân bằng (VTCB). Chọn trục toạ độ Ox nằm ngang, gốc O trùng với VTCB, chiều dương hướng từ trái sang phải, lúc t = 0 vật ở bên trái VTCB và dây treo lập với phương thẳng đứng một góc bằng 0,01 (rad) thì vật được truyền vận tốc π (cm/s) có chiều từ trái sang phải, năng lượng dao động của con lắc là E = 10–4 (J). Biết khối lượng của vật m = 0,1 (kg), lấy g =10 (m/s2) và π2 = 10, bỏ qua ma sát và lực cản của môi trường. Phương trình dao động của con lắc có dạng: Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về sự phụ thuộc của biên độ của dao động cưỡng bức vào lực cản của môi trường dao động? Khi hiện tượng cộng hưởng xảy ra, biên độ của dao động cưỡng bức: Vật nhỏ của một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang, mốc thế năng tại vị trí cân bằng. Khi gia tốc của vật có độ lớn bằng một nửa độ lớn gia tốc cực đại thì tỉ số giữa động năng và thế năng của vật là: Gắn một vật vào lò xo độ cứng k1 thì vật dao động với chu kỳ T1. Gắn vật đó vào lò xo độ cứng k2 thì vật dao động với chu kỳ T2. Nếu gắn vật đó vào hệ hai lò xo k1, k2 mắc nối tiếp thì vật sẽ dao động với chu kỳ Tnt bằng bao nhiêu?

Thành viên đã làm bài (4)
thuan29 buichinh123 497350407314804 trancuong98
Thống kê thành viên
Tổng thành viên 188.028
Thành viên mới nhất do-thuong
Thành viên VIP mới nhất nguyen-khanhVIP