vật lý 11
Mắt và các dụng cụ quang học
Level 2 - Bài số 1
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Một lăng kính có chiết suất n =  đặt trong không khí. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính theo hình nào sau đây: Hai thấu kính hội tụ L1 và L2, mỗi kính có tiêu cự 50 (cm). Ảnh cuối cùng của vật O tạo bởi hai thấu kính tại I. Khoảng cách OI là?                             Vật kính và thị kính của một kính thiên văn cách nhau 105cm. Một người quan sát đặt mắt sát sau thị kính quan sát một vật ở rất xa trong điều kiện ngắm chừng ở vô cực. Tiêu cự của vật kính là f1 = 100cm. Số bội giác của kính bằng: Một kính thiên văn, vật kính có tiêu cự 40cm, thị kính có tiêu cự 2cm. Kính được dùng để nhìn vật khi hai kính cách nhau 42cm. Ảnh cuối cùng sẽ thấy: * Một lăng kính có góc A = 450. Tia sáng đơn sắc tới lăng kính và ló ra khỏi lăng kính với góc ló bằng góc tới, góc lệch 150. Góc khúc xạ lần thứ nhất r1 của tia sáng trên bằng: * Cho thấu kính hội tụ và trục chính như hình vẽ. F, F' là hai tiêu điểm của thấu kính.                         Nếu ảnh tại vị trí 2F' thì vật tại vị trí: Điều nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của kính hiển vi? Giới hạn nhìn rõ của mắt là: Ảnh của một vật hiện trên màn bởi thấu kính mỏng có chiều cao là a. Di chuyển  thấu kính lại gần màn, ở vị trí thứ hai thấu kính cho ảnh trên màn có chiều cao là b. Chiều cao của vật là: Hai mũi tên được vẽ trên màn hình đặt cách thấu kính hội tụ 2f. Thấu kính có tiêu cự f. Hình nào sau đây diễn tả ảnh khi ta nhìn ảnh của chúng qua thấu kính?                        * Mắt cận thị có OCc = 12 (cm); OCv = 52 (cm). Đeo kính để chữa cách mắt 2 (cm). Mắt nhìn thấy vật gần nhất bao nhiêu khi đeo kính trên? Chọn câu sai trong các câu sau: Lí do để điều tiết mắt là: Cho một lăng kính có chiết suất n =  và có tiết diện thẳng là một tam giác đều. Chiếu một tia sáng nằm trong một tiết diện thẳng của lăng kính vào mặt bên của nó với góc tới i1 sao cho góc lệch của tia ló là cực tiểu. Góc Dm có trị số: Mắt cận thị có điểm cực cận cách mắt 10 (cm), điểm cực viễn cách mắt 50 (cm). Độ biến thiên độ tụ của thủy tinh thể là: Điều nào sau đây là đúng khi so sánh cấu tạo của kính hiển vi và kính thiên văn: Một thấu kính làm bằng không khí, bán kính hai mặt lồi bằng nhau và bằng 10 (cm). Nếu đặt thấu kính đó vào trong chất lỏng có chiết suất 1,5 thì nó trở thành thấu kính gì và có tiêu cự bằng bao nhiêu: * Một người có tật viễn thị, điểm cực cận cách mắt 50 (cm). Phải đeo thấu kính hội tụ có D = 2,5 (dp) để nhìn rõ ở vô cực mà không cần điều tiết. Kính xem như sát mắt. Khi đeo kính trên, cực cận mới cách mắt bao nhiêu? Hai điểm sáng S1 và S2, đặt trên trục chính và ở hai bên thấu kính cách nhau 36 (cm), cách thấu kính 6 (cm). Hai ảnh của S1 và S2 qua thấu kính trùng với nhau. Tiêu cự f của thấu kính là: Cho xy là trục chính của một thấu kính, S là một điểm sáng, S' là ảnh của S qua thấu kính. Kết luận nào sau đây là sai?                         

Thành viên đã làm bài (1)
buichinh123

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.644
Thành viên mới nhất viminhhai