vật lý 11
Mắt và các dụng cụ quang học
Level 1 - Bài số 4
Số câu hỏi: 10
Thời gian làm bài: 20 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 6/10
Nếu là thành viên VIP: 4/10
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

*Cho các thấu kính có các mặt giới hạn như sau: I. Một mặt phẳng và một mặt lồi. II. Một mặt lồi và một mặt lõm, mặt lồi có bán kính nhỏ hơn. III. Một mặt lồi và một mặt lõm, mặt lồi có bán kính lớn hơn. IV. Một mặt lõm, một mặt phẳng. Thấu kính phân kì là các thấu kính: Một tia sáng thẳng góc với mặt bên của lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều. Chiết suất của lăng kính là 1,5. Góc lệch D của tia ló so với tia tới là: * Cho đồ thị như hình vẽ; d, d' là khoảng cách từ vật và ảnh đến thấu kính.                                      Thấu kính trên là loại: * Một người có tật viễn thị, điểm cực cận cách mắt 50 (cm). Phải đeo thấu kính hội tụ có D = 2,5 (dp) để nhìn rõ ở vô cực mà không cần điều tiết. Kính xem như sát mắt. Vị trí điểm cực viễn là: Một thấu kính hội tụ vật thật AB cho một ảnh ảo A'B' = 3AB. Thay thấu kính hội tụ bằng thấu kính phân kì, tiêu cự có cùng độ lớn. Độ phóng đại của ảnh là: Một người nhìn rõ từ 10 (cm) đến 80 (cm). Đeo kính xem như sát mắt. Mắt người này có tật gì? Đeo kính có độ tụ bao nhiêu, để nhìn rõ ở vô cực mà không cần điều tiết? Một vật đặt cách hệ hai thấu kính A và B ghép sát, đồng trục là 10 (cm). Hệ thấu kính tạo ra ảnh thật lớn gấp 3 lần vật. Nếu B là thấu kính phân kì với tiêu cự có độ lớn 30 (cm) thì A là thấu kính loại gì và tiêu cự có độ lớn bao nhiêu? Ảnh của một vật thật được tạo bởi một thấu kính hội tụ không bao giờ: Năng suất phân li là góc trông nhỏ nhất giữa hai điểm A, B mà ảnh của chúng: Kính thiên văn, vật kính có tiêu cự f1 thị kính có tiêu cự f2. Một người cận thị khi ngắm chừng ở cực viễn thì khoảng cách giữa vật kính và thị kính là:

Thành viên đã làm bài (3)
dophat JadelynnAniton buichinh123

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.004
Thành viên mới nhất thuydung_582001