Bài tập toán học ôn luyện theo Level

Có tất cả 3 Level được phân chia theo áp lực thời gian và độ khó tăng dần.
Level 1 - Level 2 - Level 3.
Bạn phải hoàn thành các nhiệm vụ trong Level cấp thấp thì mới mở được khóa của Level cấp cao hơn.

I - Định nghĩa - Số phức z có dạng z = a + bi với a, b là số thực và i là đơn vị ảo (i2 = -1). - a là phần thực, b là phần ảo, C là tập hợp số phức và R ⊂ C. - Biểu diễn hình học: Trong mpOxy, mỗi điểm M(a ; b) hay vectơ  = (a ; b) biểu diễn số phức z = a + bi, khi đó Ox là trục thực, Oy là trục ảo và (Oxy) là mặt phẳng phức. - Cho z = a + bi và z’ = a’ + b’i. Khi đó  II - Phép toán về số phức Cho hai số phức z = a + bi và z’ = a’ + b’i. 1. Phép cộng : z + z’ = a + a’ + (b + b’)i Tính chất: z + z’ = z’ + z, ∀z, z' ∈ C (tính chất giao hoán) (z + z’) + z” = z + (z’ + z”), ∀z', Z'' ∈ C (tính chất kết hợp) z + 0 = 0 + z, ∀z ∈ C -z = -a - bi là số phức đối của z = a + bi và z + (-z) = (-z) + z = 0. 2. Phép trừ : z - z’ = z + (- z’) = a - a’ + (b - b’)i Phép cộng và phép trừ hai số phức có thể biểu diễn hình học bằng phép cộng và phép trừ vectơ trong mặt phẳng phức. 3. Phép nhân : z.z’ = aa’ - bb’ + (ab’ + a’b)i Tính chất: z.z’ = z’.z, ∀z, z' ∈ C (tính chất giao hoán) (z.z’)z” = z(z’.z”), ∀z, z', z'' ∈ C (tính chất kết hợp) 1.z = z.1 = z, ∀z ∈ C z(z’ + z”) = z.z’ + z.z”, ∀z, z', z'' ∈ C (tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng) k(a + bi) = ka + kbi (∀k  ∈ R). Ghi chú: a) Từ định nghĩa, trong việc cộng - trừ - nhân các số phức thì ngoài việc nhớ công thức, chúng ta có thể cộng - trừ - nhân như trong số thực với lưu ý i2= -1. b) i3 = -i ; i4 = 1 ; i4k = 1 ; i4k+1 = i ; i4k+2 = -1, i4k+3 = -i (k ∈ Z) c) Số phức liên hợp : z = a + bi và  = a - bi là hai số phức liên hợp với nhau và ta có:   d) Môđun của số phức : Môđun của số phức z = a + bi là trong mặt phẳng phức với M(a ; b). Ta có z = 0 ⇔ |z| = 0. 4. Phép chia: - Số phức nghịch đảo của số phức z khác 0 là:  - Với z ≠ 0 thì  Vậy trong thực hành để tìm  ta có thể chỉ cần nhân tử và mẫu cho số phức liên hợp của z. 5. Căn bậc hai của một số phức: Căn bậc hai của số phức w là số z thoả z2 = w hay z là một nghiệm của phương trình z2 - w = 0. Do đó: - w = 0 có đúng một căn bậc hai là z = 0. - w là số thực dương a, có hai căn bậc hai đối nhau là  - w là số thực âm a, có hai căn bậc hai đối nhau là . - Trường hợp tổng quát, w = a + bi (w ≠ 0) sẽ có đúng hai căn bậc hai đối nhau dạng x + yi mà x, y là nghiệm của hệ:  Áp dụng. Giải một phương trình bậc hai Ax2 + Bx + c = 0 trong tập số phức cũng giống quy tắc tìm nghiệm trong tập số thực, nhưng phương trình luôn có nghiệm là:  (nếu Δ ≥ 0) hoặc  (nếu Δ < 0). Ví dụ: Trong việc xác định phần thực và phần ảo của số phức z = a + ib sau đây, khẳng định sự đúng, sai của các kết quả. (A) (1 + 3i) + (4 - 2i) có a = 5, b = -1 ; (B) i - (3 + 2i) có a = -3, b = -1 ; (C) (3 + 2i)(1 - i) có a = 3, b = -3 ; (D) ( - 2i)2 có a = -1, b = -4 .                                                      Giải (1 + 3i) + (4 - 2i) = 5 + i có a = 5, b = 1 . Vậy (A) sai. i - (3 + 2i) = -3 - i có a = -3, b = -1. Vậy (B) đúng. (3 + 2i)(1 - i) = 3 - 3i + 2i - 2i2 = 5 - i có a = 5, b = -1. Vậy (C) sai.  ( - 2i)2 = 3 - 4i + 4i2 = -1 - 4i có a = -1, b = -4 . Vậy D đúng.

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.475
Thành viên mới nhất nguyen-dung