Các lỗi ngữ pháp thường gặp

Dạng bài này yêu cầu tìm ra phần sai trong các phần gạch chân. Đây là phần bài kiểm tra kiến thức về cấu trúc câu cũng như là kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh.

Để làm tốt loại hình bài tập này, các bạn cần phải học thuộc các mẫu câu nắm vững các kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản. Vì khuôn khổ có hạn nên không thể đưa ra được hết các mẫu câu và kiến thức ngữ pháp mà web chỉ cung cấp phần nào để các bạn tham khảo. Các bạn có thể tìm hiểu thêm ngữ pháp ở mục: Grammar and Vocabulary nhé.

CÁC LỖI NGỮ PHÁP THƯỜNG GẶP

1. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều).

Ex: The worker works very well.
       số ít           số ít
     The workers work very well.
       số nhiều    số nhiều

Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau.

The boys in the room are playing chess.

Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau - in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ.

The study of languages is very interesting.

Serveral theories on this subject have been proposed.

The view of these disciplines varies from time to time.

The danger of forest fires is not to be taken lightly.

Chú ý rằng trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.

Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tượng đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phẩy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

Together with           along with             accompanied by                as well as

Mary, along with her manager and some friends, is going to a party tonight.

Mr. Robbins, accompanied by her wife and children, is arriving tonight.

Nếu hai danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng and thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they)

Mary and her manager are going to a party tonight.

Nhưng nếu hai đồng chủ ngữ nối với nhau bằng or thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau or. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.

Mary or her manager is going to answer the press interview.

Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít.

Đó là các danh từ sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

any + singular noun: anybody, anyone, anything

no + singular noun: nobody, no one, nothing

some + singular noun: somebody, someone, something
  
every + singular noun: everybody, everyone, everything

each

either *

neither *

 • Eitherneither là số ít nếu chúng không đi với or hoặc nor. Either (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.

Everybody who wants to buy a ticket should be in this line.

Something is in my eye.

Anybody who has lost his ticket should report to the desk.

Neither of his pens is able to be used.

If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the work.

No problem is harder than this one.

Nobody works harder than John does.

2. Cách sử dụng "None" và "No"

None No đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều.

• Nếu sau None of the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:

None of the + non-count noun + singular verb

None of the + plural count noun + plural verb

Ex: None of the counterfeit money has been found.

     None of the students have finished the exam yet.

• Nếu sau No là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 sổ nhiều:

No + {singular noun / non-count noun} + singular verb

No + plural noun + plural verb

Ex: No example is relevant to this case.

     No examples are relevant to this case.

3. Cách sử dụng cấu trúc either........... orneither .................nor 

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cùng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên).

Ex: Neither John nor his friends are going to the beach today.

     Either John or his friends are going to the beach today.

     Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.

     Either John or Bill is going to the beach today.

     Neither the director nor the secretary wants to leave yet.

4. V-ing làm chủ ngữ

Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Ex: Knowing her has made him what he is.

     Not studying has caused him many problems.

     Washing with special cream is recommended for scalp infection.

     Being cordial is one of his greatest assets.

     Writing many letters makes her happy.

Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt một hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ:

Ex: Dieting is very popular today.

     Diet is for those who suffer from a cerain disease.

Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ờ ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả it để mở đầu câu.

To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the book.

5. Các danh từ tập thể làm chủ ngữ

Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít, do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.

Congress Organization Government
family team jury
group army majority*
committee  club minority
class crowd public

Ex: The committee has met, and it has rejected the proposal.

     The family was elated by the news.

     The crowd was wild with excitement

     Congress has initiated a new plan to combat inflation.

     The organization has lot many members this year.

     Our team is going to win the game.

Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:

Ex: Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người)

     Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối. Thi TOEFL không bắt lỗi này).

* Danh từ majority được dùng tuỳ theo thành phần sau nó đế chia động từ:

The majority + singular verb

The majority of the + plural noun + plural verb

Ex: The majority believes that we are in no danger.

      The majority of the students believe him to be innocent.

The police/the sheep/the fish + plural verb.

Ex: The sheep are breaking away

      The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank

• A couple + singular verb

Ex: A couple is walking on the path

• The couple + plural verb

Ex: The couple are racing their horses through the meadow.

 Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. Cho dù sau giới từ of là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính - ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school offish, herd of cattle, pride of lions, pack of dogs.

Ex: The flock of birds is circling overhead.

     The herd of casttle is breaking away.

     A school of fish is being attacked by sharks.

• Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, ... khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 sổ ít.

Ex: Twenty-five dollars is too much for the meal.

      Fifty minutes isn't enough time to finish this test

      Twenty dollars is all I can afford to pay for that radio.

      Two miles is too much to run in one day.

      He has contributed $50, and now he wants to contribute another fifty.

6. Cách sử dụng "a number of" và "the number of"

• A number of = "Một số những....." đi với danh từ sổ nhiều, động từ chia ở số nhiều.

A number of + plural noun + plural verb

Ex: A number of students are going to the class picnic. (Một số sinh viên sẽ đi...)

     A number of applicants have already been interviewed.

• The number of = "Số lượng những....." đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.

The number of + plural noun + singular verb...

Ex: The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)

     The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

7. Cách dùng there is và there are

Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.

Ex: There has been an increase in the importation of foreign cars.

     Threre is a storm approaching.

     There was an accident last night.

     There was water on the floor.

     There have been a number of telephone calls today.

     There were too many people at the party.

∗Lưu ý:

• Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có

Ex: There is sure to be trouble when she gets his letter. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
     Do you think there is likely to be snow? (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ?)

• Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there:

Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live

Động từ chỉ sự đến: enter/go/ come/follow/ develop

Ex: In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
     There remains nothing more to be done . (Chả còn có gì nữa mà làm)

     Suddenly there entered a strange figure dressed all in black. (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào)

    There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)

• There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì

Ex: There he comes. (Anh ta đã đến rồi kia kìa)

     There you are, I have been waiting for you for over an hour. (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy)

8. Sự phù hợp về thời giữa hai mệnh đề của một câu

Trong một câu tiếng Anh có 2 vế (hai mệnh đề) thì thời của động từ ở hai thành phần đó phải phù hợp với nhau. Thời của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thời của động từ ở mệnh đề phụ.

a. Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính:

Mệnh đề chính Mệnh đề phụ 
Simple present Present continuous


Ex: I see that Hung is writing a letter.

     Do you know who is riding the horse?

b. Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai không được xác định hoặc tương lai gần.

Mệnh đề chính Mệnh đề phụ 
Simple present Will/ Can/ May + Verb (hoặc Near future)


Ex: He says that he will look for a job.

     I know that she is going to win that prize.

    She says that she can play the piano.

c. Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời gian.

Mệnh đề chính Mệnh đề phụ 
Simple present Simple past


Ex: I hope he arrived safely.

     They think he was here last night.

d. Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ không được xác định cụ thể về mặt thời gian.

Mệnh đề chính Mệnh đề phụ 
Simple present Present perfect (continuous)

Ex: He tells us that he has been to Saigon before.

     We know that you have spoken with Mike about the party.

e. Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính trong quá khứ.

Mệnh đề chính Mệnh đề phụ 
Simple present Past continuous/ Simple past


Ex: I gave the package to my sister when she visited us last week.

     Mike visited us while he was staying in Hanoi.

f. Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai trong quá khứ.

Mệnh đề chính Mệnh đề phụ 
Simple past Would/ Could/ Might + Verb


Ex: He said that he would look for a job

     Mary said that she could play the piano.

g. Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính, lùi sâu về trong quá khứ.

Mệnh đề chính Mệnh đề phụ 
Simple past Past perfect


Ex: I hoped he had arrived safely.

    They thought he had been here last night.

Lưu ý: Những nguyên tắc trên đây -chỉ được áp dụng khi các mệnh đề trong câu có liên hệ với nhau về mặt thời gian nhưng nếu các mệnh đề trong câu có thời gian riêng biệt thì động từ phải tuân theo thời gian của chính mệnh đề đó.

Ex: He promised to tell me, till now I haven't received any call from him, though.

9. Cấu trúc song song trong câu

Khi thông tin trong một câu được đưa ra dưới dạng liệt kê thì các thành phần được liệt kê phải tương ứng với nhau vệ mặt từ loại (noun - noun, adjective - adjective,...). Ví dụ:

SAI ĐÚNG
Mr. Henry is a lawyer, a politician, and he teaches. Mr. Henry is a lawyer, a politician, and a teacher.
Peter is rich, handsome, and many people like him. Peter is rich, handsome, and popular.
The cat approached the mouse slowly and silent. The cat approached the mouse slowly and silently.
She like to fish, swim and surfing.  She like to fish, to swim and to surf. She like fishing, swimming and surfing.
When teenagers finish highschool, they have several choices: going to college, getting a job, or the army.  When teenagers finish highschool, they have several choices: going to college, getting a iob, or joining the army.
Tim entered the room, sat down, and is opening his book. Tim entered the room, sat down, and opened his book.

Tuy nhiên nếu thời gian trong các mệnh đề khác nhau của câu là khác nhau thì động từ cũng phải tuân theo qui luật thời gian. Lúc đó cấu trúc câu song song về thời của các động từ (như ví dụ ở dòng cuối bảng trên) không được áp dụng.

Ex: She is a senior, studies every day, and will graduate a semester early.

10. Thông tin thừa

Khi thông tin trong câu bị lặp đi lặp lại không cần thiết thì nó bị gọi là thông tin thừa, cần phải loại bỏ phần thừa đó. Ví dụ: Người Anh không dùng the time when mà chỉ dùng một trong hai.

Ex: It is (the time/ when) I got home.

Người Anh không dùng the place where mà chỉ dùng một trong hai.

Ex: It is (the place/ where) I was born.

Không dùng song song cả 2 từ dưới đây trong cùng một câu:

• advance forward /proceed forward / progress forward: Cả 3 từ advance, proceed, progress đều có nghĩa tiến lên, tiến về phía trước: "to move in a forward direction". Vì vậy forward là thừa.

• return back /revert back: Cả 2 từ return, revert đều có nghĩa: "to go back, to send back". Vì vậy back là thừa.
• sufficient enough: Hai từ này nghĩa như nhau

• compete together: compete = đua tranh, cạnh tranh với nhau "to take part in a contest against others"

• reason... because: Hai từ này có nghĩa như nhau. Mẫu đúng phải là "reason... that"

• join together: join có nghĩa "to bring together", "to put together", "to become a part or a member of..."

• repeat again: repeat có nghĩa "to say again"

• new / innovation: innovation có nghĩa là một ý tưởng mới "a new idea"

• matinee performance: matinee = buổi biểu diễn chiều

• same identical: hai từ này nghĩa giống nhau

• two /twins: twins = two brothers or sisters

• the time / when: Hai từ này nghĩa giống nhau

• the place / where: Hai từ này nghĩa giống nhau

11. Đi trước đại từ phải có một danh từ tương ứng

Trong một câu tiếng Anh có 2 mệnh đề, nếu mệnh đề thứ hai có dùng đến đại từ nhân xưng thì ở mệnh đề đầu phải có một danh từ để đại từ đó đại diện. Danh từ đi trước, giới thiệu đại từ phải tương đương với đại từ đó về giống và số.

Sai:
Henry was denied admission to graduate school because they did not believe that he could handle the work load.
(Đại từ they không có danh từ nào đi trước nó để nó làm đại diện. "graduate school" là một đơn vị số ít nên không thể được đại diện bởi they.)

Đúng:
1. The members of the admissions committee denied Henry admission to graduate school because they did not believe that he could handle the work load.

2. Henry was denied admission to graduate school because the members of the admissions committee did not believe that he could handle the work load.

12. Cách sử dụng to say và to tell

Hai động từ này có nghĩa giống nhau nhưng cách dùng khác nhau. Nếu sau chủ ngữ không có một tân ngữ gián tiếp nào (tức là ta không đề cập đến đối tượng nào nghe trong câu) thì phải dùng to say, ngược lại thì dùng to tell

S + say + (that) + S + V...

Ex: He says that he is busy today.

     Henry says that he has already done his homework.

Nhưng nếu sau chủ ngữ có một tân ngữ gián tiếp (có đề cập đến người nghe) rồi mới đến liên từ that thì phải dùng to tell.

S + tell + indirect object + (that) + S + V...

Ex: He told us a story last night.

     He tells me to stay here, waiting for him.

To tell cũng thường có tân ngữ trực tiếp. Luôn dùng to tell khi nói đến các danh từ sau đây, cho dù có tân ngữ gián tiếp hay không:



tell



a story
a joke
a secret
a lie
the truth
(the) time

Ex: Never tell a secret to a person who spreads gossip.

     The little boy was punished because he told his mother a lie.




 

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.654
Thành viên mới nhất nguyen-phan-tuong-vy