Cách xác định trọng âm

Có hai quy tắc chính cho trọng âm, đó là mỗi từ chỉ có một trọng âm chính và trọng âm luôn được đánh vào nguyên âm chứ không phải đánh vào phụ âm. Còn sau đây là chuỗi các quy tắc đánh trọng âm, các em cần lưu ý rằng các quy tắc này chỉ đúng một cách tương đối chứ không hoàn toàn đúng chính xác, việc học đúng đắn nhất là việc gặp các từ mới thì các em nên tra từ điển, vừa xem được cách phát âm của từ lại có thể biết được trọng âm đánh ở đâu. Còn các quy tắc trên sẽ thực sự có ích khi các em gặp các từ hoàn toàn mới mà khi đó không thể tra từ điển hoặc khi các em cần xác định trọng âm của một từ nào đó đã gặp nhưng nhớ không rõ và từ các quy tắc các em có thể chắc chắn hơn về quyết định của mình.

1, Với từ có hai âm tiết: Khi nhìn vào từ nên chuyển sang phiên âm của từ, trọng âm sẽ thường rơi vào nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi.

a, Danh từ và tính từ hai âm tiết thường có trọng âm rơi vào âm thứ nhất.

Ví dụ:

Danh từ: ‘center, ‘object , ‘flower, ‘mountain, ‘evening, ‘butcher, ‘carpet, ‘village, ‘summer ‘birthday,…

Tính từ: ‘happy, ‘present, ‘clever, ‘sporty, ‘pretty, ‘handsome, ‘lazy, ‘stormy,…

Một số ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take, a’lone, a’sleep,…

Chú ý: Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết thúc với nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm.

b, Hầu hết động từ hai âm tiết có trọng âm rơi vào âm thứ hai.

Ví dụ: be’gin, be’come, for’get, en’joy, dis’cover, re’lax, de’ny, re’veal,…

Chú ý: Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết thúc không nhiều hơn một phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. 

2,Với từ có ba âm tiết:

a, Động từ:
a1, Nếu âm tiết cuối có chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một (hoặc không) phụ âm thì âm tiết đó sẽ không được nhấn, trọng âm sẽ chuyển sang âm tiết ngay trước đó (âm thứ 2).

Ví dụ:
encounter / in'kauntə / determine /di'tə:min /
a2. Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bởi hai âm tiết , trọng âm sẽ rơi vào âm tiết cuối.
Ví dụ:
entertain /entə'tein/ resurrect /rezə'rekt/

b, Danh từ
b1, Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn hoặc /əu/ , âm này sẽ không được nhấn giọng. Nếu âm tiết ngay trước đó chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bởi hai phụ âm thì trọng âm sẽ chuyển sang âm tiết thứ hai này.
Ví dụ:
mimosa /mi'mouzə/ disaster /di'zɑ:stə/
potato /pə'teitou/ synopsis /si'nɔpis/

b2, Nếu âm tiết chứa một nguyên âm ngắn hoặc /əu/ và âm tiết giữa chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một (hoặc không) phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên.
Ví dụ:
quantity /'kwɔntəti/ cinema /'sinimə/
emperor /'empərə / custody /'kʌstədi/

b3, Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, thì trọng âm chính sẽ luôn rơi vào âm tiết đầu tiên, và trong một số trường hợp âm tiết cuối cũng được nhấn giọng (trọng âm phụ).
ví dụ:
intellect /'intə,lekt / marigold /'mæri,gould/
Alkali /'ælkə,lai/

Tính từ cũng tương tự như danh từ.
insolent /'insə,lənt/ opportune /'ɔpə,tju:n /

3,Một số quy tắc với đánh trọng âm với các đuôi

–ic, -ish, -ical, -sion, -tion, -ance, -ence, -idle, -ious, -iar, ience, -id, -eous, -acy, -ian, -ity,

Ví dụ: eco’nomic, ‘foolish, ‘entrance, e’normous, de’cision, dic’tation, libra’rian, ex’perience, ‘premier, so’ciety, arti’ficial, fa’miliar,…

Ngoại lệ: cathonic, ‘lunatic, ‘arabic, ‘politics, a’rithmetic

b, Với những hậu tố sau thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó: -ee, – eer, -ese, -ique, -esque, - ade, - ette, - oo, -oon , - ain (chỉ động từ),- isque, -aire ,-mental,  -ever, - self,…

Ví dụ: ag’ree, volun’teer, Vietna’mese, re’tain, main’tain, u’nique, pictu’resque, deg’ree, ciga’rette, kanga’roo, sa’loon,…

  Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee, em’ployee

c, Các từ kết thúc bằng – ate, - cy, -ty, -phy, -gy, -ible, -ant, -ical, -ive, -ual,-ance/ence, -ify, –al/ar, –uous, -ual nếu 2 vần thì trọng âm nhấn vào từ thứ 1. Nếu 3 vần hoặc trên 3 vần thì trọng âm nhấn vào vần thứ 3 từ cuối lên.

 Ví dụ: ‘senate, com’municate, ‘regulate, ‘playmate, cong’ratulate, ‘concentrate, ‘activate, ‘complicate, tech’nology, e`mergency, ‘certainty, ‘biology, phi’losophy,…
  Ngoại lệ: ‘Accuracy

4, Trọng âm đối với từ ghép

a, Danh từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

Ví dụ:  ‘doorman, ‘typewriter, ‘greenhouse

b,Tính từ ghép : trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ:good-‘tempered,  self-‘confidentwell-‘dressedhard-‘working,  easy-‘going

c,Động từ ghép: trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.

Ví dụ: Under’stand, over’flow,…

 

5, Một số lưu ý khác về trọng âm

a, Các từ chỉ số luợng nhấn trọng âm ở từ cuối kết thúc bằng đuôi – teen, ngược lại sẽ nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi – y.

b, Các từ kết thúc bằng các đuôi : how, what, where, .... thì trọng âm chính nhấn vào vần 1.

c, Các từ 2 âm tiết bắt đầu bằng ‘a’ thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 2.

  Ví dụ: a’bed, a’bout, a’bove ,a’gain, a’lone, a’chieve, a’like, a’go, a’sleep, a’broad, a’side, a’buse, a’fraid

 Ở các phần sau sẽ có thêm một số chú ý chi tiết về trọng âm, đó là các ghi chú khá hay và chi tiết mà bạn nên đọc. Chúc bạn học tập hiệu quả!

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.530
Thành viên mới nhất thaomy-le