Đề thi thử sinh học số 32
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 32
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (1)
huyen-trang-dao
* Một gen có số nuclêôtit loại A = 240; số nuclêôtit loại G =  A. Gen nhân đôi 3 đợt liên tiếp. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường nội bào đã cung cấp cho gen là: ** Cho giao phối F1, nhận được F2 xuất hiện 125 cây hoa đỏ, kép : 42 cây hoa trắng, kép : 56 cây hoa trắng, đơn. Hình dạng hoa do một gen chi phối. Tính trạng hình dạng hoa được chi phối bởi quy luật di truyền nào? Nguyên nhân bò sát bị tuyệt diệt ở kỉ Thứ ba là: ** Cho A: Quả dài                   B: Có râu                    D: Hạt tím            a: Quả ngắn                 b: Không râu               d: Hạt trắng. Quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (aa, Bb, dd). Nếu F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 thì có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên? Liên quan đến sự biến đổi số lượng của một hay vài cặp NST gọi là: ** Khi lai giữa ngô đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt cây cao, quả dài. Cho F1 tự thụ, đời F2 xuất hiện 996 cây cao, quả dài : 495 cây cao, quả ngắn : 503 cây thấp, quả dài. Biết hai cặp alen quy định hai cặp tính trạng trên là Aa, Bb. Đem lai F1 với cá thể II, thu được 3 loại kiểu hình khác nhau, theo ti lệ 1 : 2 : 1. Cá thể II có kiểu gen là 1 trong bao nhiêu trường hợp? Một gen có chiều dài là 4080  và hiệu số giữa số nuclêôtit loại Ađênin (A) với 1 loại nuclêôtit khác là 20%. Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài gen tăng lên 13,6  và hơn gen ban đầu 11 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit loại T và X của gen sau đột biến lần lượt là: Plasmit là: Nguy cơ tiềm ẩn của sinh vật biến đổi gen: Các bệnh di trụyền thường gặp ở người gồm: Trong đại cổ sinh, dương xỉ phát triển mạnh ở: Động lực của qúa trình chọn lọc tự nhiên là: Số nhóm liên kết gen trong liên kết hoàn toàn bằng: Khi xảy ra đột biến mất 1 cặp nuclêôtit, số liên kết hiđrô của gen thay đổi: ** Ở lúa A: hạt tròn; a: hạt dài, B: hạt đục; b: hạt trong. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Bố mẹ có kiểu gen . Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu gen  là: Cho 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh cụt và thân đen, cánh dài giao phối với nhau được F1 toàn ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lai phân tích ruồi giấm cái F1 kết quả thu được: ** Cho biết AA: quả tròn; Aa: quả bầu, aa: quả dài; B: hạt vàng, b: hạt trắng; D: hạt to, d: hạt nhỏ. Đời F1 đồng tính về hình dạng quả, phân li 3 : 1 về màu sắc hạt, phân li 1 : 1 về độ lớn của hạt, kiểu gen của P là: ** B: Quy định cây cao; b: Quy định cây thấp. Có bao nhiêu kiểu giao phối cho kết quả thế hệ sau chỉ xuất hiện 1 tính trạng? ** Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng cây cao; gen a quy định tính trạng cây thấp; gen B quy định quả tròn; gen b quy định quả bầu; gen D quy định quả to; d quy định quả nhỏ. Quá trình giảm phân hình thành giao tử có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Khi lai hai cây cao, quả tròn có kiểu gen  với cây cao, quả bầu có kiểu gen , tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả tròn ở F1 với tỉ lệ: ** Ở bướm tằm, khi lai giữa P đều thuần chủng, thu được F1 đều kén dài, màu trắng. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có 1778 kén dài, màu trắng; 127 kén dài, màu vàng; 127 kén ngắn, màu trắng; 508 kén ngắn, màu vàng. Biết hai cặp gen Aa và Bb nằm trên NST thường quy định. Tỉ lệ giao phối của bướm tằm đực đời F1 là: Nghiên cứu địa tầng học là gì? ** Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x  (Aa, bb, dd). A: Cây cao           B:  Hoa kép            D: Hoa đỏ a: Cây thấp           b: Hoa đơn            d: Hoa trắng. Muốn kết luận hai cặp tính trạng kích thước thân và hình dạng hoa phân li độc lập nhau thì khi xét sự di truyền hai cặp tính trạng này, kết quả F1 phải xuất hiện tỉ lệ kiểu hình: Ở một loài động vật, các kiểu gen: AA quy định lông đen; Aa quy định lông đốm; aa quy định lông trắng. Xét một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 500 con, trong đó có 20 con lông trắng. Tỉ lệ những con lông đốm trong quần thể này là: Học thuyết tế bào cho rằng: Loài mới được hình thành là do: Trong quần xã rừng U Minh, cây tràm được coi là loài: ** Ở người, gen m nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định bệnh mù màu; alen M quy định mắt bình thường, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một phụ nữ có bố bị mù màu lấy một người chồng bị mù màu. Kiểu gen có thể có của bố mẹ người chồng này là: ** Biết A: Thân cao           B: Lá chẻ                 D: Lá có tua cuốn.            a: Thân thấp          b: Lá nguyên            d: Lá không có tua cuốn. Trường hợp F1 xuất hiện 6 loại kiểu hình, số công thức lai của P phù hợp với kết quả trên là: ** Ở bướm tằm, khi lai giữa P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen. F1 đồng loạt là tằm kén dài, màu vàng. Cho F1 giao phối được F2 26 tằm ♀ kén dài, màu trắng : 25 tằm cái kén dài, màu vàng : 6 tằm cái kén ngắn, màu trắng :  6 tằm cái kén ngắn, màu vàng : 52 tằm đực kén dài, màu trắng : 12 tằm đực kén ngắn, màu trắng. Sử dụng con đực F1 giao phối với cá thể thứ ba, thu được tỉ lệ kiểu hình 5 : 5 : 3 : 3. Biết gen B quy định kén ngắn. Kiểu gen của cá thể thứ ba là: Phép lai giúp Moocgan phát hiện quy luật liên kết gen hoàn toàn là lai phân tích: ** Một gen có 3192 liên kết hiđrô. Mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit là A : T : G : X = 1 : 3 : 9 : 7. Quá trình phiên mã cần được môi trường cung cấp 228 ribônuclêôtit loại A. Tổng số nuclêôtit A, U, G, X môi trường cung cấp cho quá trình phiên mã là: ** Khi khảo sát sự di truyền tính trạng tầm vóc thấp ở người, biểu hiện qua ba thế hệ như sau: Những cá thể biết chắc có kiểu gen dị hợp gồm: Điều nào sau đây không đúng, khi nói đến các phát hiện về dị tật và bệnh di truyền bẩm sinh, liên quan đến đột biến NST? I. 3 NST 13 - 15: Ngón trỏ dài hơn ngón giữa, tai thấp, hàm bé. II. 3 NST 16 - 18: Sứt môi, thừa ngón, chết yểu. III. Mất đoạn NST 21 hoặc 22: Bệnh bạch cầu ác tính. IV. 3 NST X: Hội chứng Tơcnơ. Phương án đúng là: Các kỉ trong đại Cổ sinh được xếp theo thứ tự là: Dấu hiệu độc đáo nhất của sự sống là: ** Xét phép lai: P (Aa, Bb, Dd) x (Aa, bb, dd). Cá thể dị hợp ba cặp gen có kiểu gen Bb tạo loại giao tử adB với tỉ lệ: Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì: ** A: Cây cao, a: Cây thấp; B: Quả tròn, b: Quả bầu. Mỗi gen trên 1 NST. Nếu thế hệ sau xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 thì kiểu gen của P sẽ là: Loại tác nhân đột biến đã được sử dụng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to và dày hơn dạng lưỡng bội bình thường là: Một trong hai mạch đơn của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit A : T : G : X = 1 : 3 : 4 : 2. Gen chứa 1560 liên kết hiđrô. Khi gen tự nhân đôi thì môi trường nội bào đã cung cấp số nuclêôtit tự do các loại là: Rừng có ý nghĩa lớn nhất với sinh quyển là: Ngày nay sự sống không được xuất hiện theo con đường hóa học vì: Ở cơ thể lưỡng hội 2n, sự rối loạn phân li một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong một tế bào sinh dưỡng nào đó sẽ làm xuất hiện: Nhóm liên kết gen gồm: Chuối, dưa hấu, nho, cam, chanh... tam bội thường không có hạt hoặc rất ít hạt là do: ** Cho biết bướm tằm A quy định kén dài; a quy định kén bầu; B quy định kén màu trắng; b quy định kén màu vàng. Các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Phép lai: P ♀(Aa, Bb) x ♂(Aa, Bb) F1 thu được 4 kiểu hình tỉ lệ: 9 kén dài, trắng : 3 kén dài, vàng : 3 kén bầu, trắng : 1 kén bầu, vàng. Cách viết kiểu gen của P và tần số hoán vị gen của bướm tằm đực là: ** B: Hoa kép;     b: Hoa đơn.    DD: Hoa đỏ;    Dd: Hoa hồng;     dd: Hoa trắng. Phép lai xuất hiện 1 kiểu hình duy nhất ở thế hệ sau là: ** Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng thì: Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là: Tất cả các sinh vật ngày nay đều sử dụng chung một bộ mã di truyền. Điều này cho thấy: Trội không hoàn toàn là trường hợp:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.674
Thành viên mới nhất thao-ngoc