Đề thi thử sinh học số 31
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 31
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (0)
Chưa có thành viên làm bài. Bạn hãy là người đầu tiên.
** Bố mẹ đều không mắc bệnh, sinh 1 đứa con gái bình thường, 1 con trai mù màu. Xác suất cặp bố mẹ nói trên sinh 2 đứa con trai, bình thường: Hệ sinh thái nhân tạo có điểm khác cơ bản với hệ sinh thái tự nhiên là: Cơ chế phát sinh biến dị tổ hợp là: Độ phong phú của loài trong quần xã là: Hệ sinh thái có biểu hiện là: ** Đem lai giữa đậu hoa tím, quả dài với đậu hoa trắng, quả ngắn thu được F1 đồng loạt hoa tím, quả dài. Tiếp tục cho F1 giao phối, thu được F2 có 4 loại kiểu hình theo số liệu sau: 2104 cây hoa tím, quả dài : 698 cây hoa tím, quả ngắn : 703 cây hoa trắng, quả dài : 234 cây hoa trắng, quả ngắn. Biết mỗi gen quy tính một tính trạng và hai cặp alen chi phối tính trạng trên là Aa và Bb. Đem lai giữa F1 với cây thứ hai, thu được thế hệ lai xuất hiện 504 cây hoa tím, quả dài; 498 cây hoa tím, quả ngắn; 168 cây hoa trắng, quả dài; 165 cây hoa trắng, quả ngắn. Kiểu gen của cây thứ hai là: Trong kĩ thuật tạo dòng ADN tái tổ hợp thao tác được thực hiện theo trình tự: ** Biết: A: Quả dài; a: Quả ngắn; B: Quả ngọt; b: Quả chua. Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Cho tự thụ F1 dị hợp 2 cặp gen thu được 4 loại kiểu hình trong đó 4% cây quả ngắn, chua. F1 có kiểu gen và tần sổ hoán vị là: Sự phân bố của chim cánh cụt Hoàng đế ở Nam cực là một ví dụ về: ** Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có tỉ lệ 204 ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh bình thường; 396 ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh bình thường: 199 ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Nếu quy ước bằng hai cặp alen (Aa, Bb) thì kiểu gen của ruồi giấm đực đời F1 lần lượt là: "A: quả ngọt; a: quả chua. Thế hệ xuất phát toàn những cây quả ngọt dị hợp." Tỉ lệ phân li kiểu hình qua 10 thế hệ nội phối: Đặc điểm di truyền của tính trạng được quy định bởi gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X là: Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa: Trường hợp cơ thể sinh vật bị mất một cặp nhiễm sắc thể tương đồng nào đó được gọi là: ** Giao phối giữa P đều thuần chủng thu được F1. Lai với cá thể khác nhận được F2 có tỉ lệ 1127 cây hoa dạng kép: 678 cây hoa dạng đơn. Nếu vai trò các gen trội tương đương, kiểu gen của P sẽ là: ** Khi nghiên cứu tính trạng hình dạng hạt phấn, người ta thực hiện các phép lai và thu được các kiểu gen sau. Biết rằng tính trạng hạt phấn do 2 gen không alen quy định. Phép lai 1: Hạt dài x hạt bầu → 780 hạt dài : 465 hạt bầu. Phép lai 2: Hạt dài x hạt dài → 479 hạt dài : 111 hạt bầu. Phép lai 3: Hạt dài x hạt bầu → 256 hạt dài : 89 hạt bầu. Sự di truyền tính trạng hạt phấn được tuân theo qui luật: ** Cho F1 dị hợp về các gen đang xét lai với cá thể khác chưa biết kiểu gen, được F2 3309 lúa thân cao, 473 lúa thân thấp. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen khác nhau. Cách quy ước gen nào sau đây đúng với quy luật trên? ** Ở một loài cây ăn quả, AA: Quả tròn, Aa: Quả bầu; aa: Quả dài; B: Quả đỏ, b: Quả xanh; D: Chín sớm, d: Chín muộn. Các cặp gen phân li độc lập nhau. F1 phân li kiểu hình tỉ lệ 18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 sẽ có bao nhiêu công thức lai phù hợp với kết quả trên? ** Bố mẹ đều thuần chủng, đem F1 giao phối với cá thể khác, đời F2 có 37,5% cây hoa kép, quả ngọt : 31,25% cây hoa đơn, quả ngọt : 18,75% cây hoa kép, quả chua : 6,25% cây hoa đơn, quả ngọt : 6,25% cây hoa đơn, quả chua. Vị quả do một gen quy định. Số kiểu tổ hợp giao tử đực và cái của F1 bằng bao nhiêu? Một sợi của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ = 0,40 thì trên sợi bổ sung tỉ lệ đó là: Những điểm khác nhau giữa người và vượn người ngày nay chứng tỏ: ** Đem giao phối giữa P đều thuần chủng cây có quả trắng với cây có quả vàng thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 có 1440 cây quả trắng : 357 cây quả vàng : 121 cây quả xanh. Cách quy ước gen nào sau đây hợp lí đối với quy luật di truyền trên? Một biến động xảy ra trên một hòn đảo làm chết phần lớn các con thằn lằn trên đảo. Các cá thể sống sót sau đó thích nghi và tiếp tục sinh sản và đã khôi phục lại số lượng ban đầu sau 50 năm. Đây là ví dụ về:  Gen ngoài nhân được thấy ở: ** Biết mỗi cặp tính trạng hình dạng quả và vị quả ở một loài cây do một cặp alen điều khiển. Cho F1 đều có kiểu gen dị hợp (Aa, Bb) kiểu hình quả tròn, ngọt giao phối với nhau, thu được ở F2 1938 cây quả tròn, ngọt : 647 cây quả bầu, chua. Nếu F1 được hình thành từ cặp bố mẹ đều thuần chủng thì kiểu gen của cặp bố mẹ sẽ là: Các nhân tố nào sau đây cùng với mối quan hệ của nó, tham gia quá trình hình thành loài mới? ** Quy ước gen: A: quả ngọt             B: quả tròn           D: quả trắng                          a: quả chua              b: quả bầu            d: quả vàng. Các cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau. Một cặp bố mẹ có kiểu gen . Phép lai trên có bao nhiêu tổ hợp giao tử? ** Cho biết AA: quả tròn; Aa: quả bầu, aa: quả dài; B: hạt vàng, b: hạt trắng; D: hạt to, d: hạt nhỏ. Kiểu gen của P có thể là một trong bao nhiêu trường hợp để kết quả đời F1 xuất hiện 6 loại kiểu hình? Các quần thể hay nhóm quần thể của loài có thể phân bố gián đoạn hay liên tục tạo thành đơn vị cấu trúc nào? Phát biểu nào sau đây không đúng về qúa trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)? ** Cho    A: Quả đỏ            B: Chín  sớm               a: Quả xanh         b: Chín muộn. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Khi lai phân tích F1 dị hợp hai cặp gen, thu được 4676 cây quả đỏ, chín muộn : 4674 cây quả xanh, chín sớm : 825 cây quả đỏ, chín sớm : 826 cây quả xanh, chín muộn. Kiểu gen và tần số hoán vị của F1 là: Trong điều kiện giảm phân và thụ tinh bình thường, hợp tử tam bội có kiểu gen AAa có thể được hình thành từ phép lai giữa cây lưỡng bội và cây tứ bội nào sau đây? ** Đem giao phối giữa P đều thuần chủng cây có quả trắng với cây có quả vàng thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 có 1440 cây quả trắng : 357 cây quả vàng : 121 cây quả xanh. Kiểu gen của P là: Ý nghĩa của sự phân bố không gian trong quần xã là: 1. tiết kiệm không gian sống. 2. tăng khả năng sử dụng nguồn sống. 3. giảm mức độ cạnh tranh sinh thái trong quần xã. 4. đảm bảo cho quần xã luôn có mật độ tối thích. Phương án đúng là. Sự hình thành loài mới theo Lamac là: Plasmit có khả năng: ** Bố mẹ mang các cặp gen: (Aa, Bb, dd) x (Aa, bb, Dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Nếu F1 xuất hiện 8 kiểu hình, điều nào sau đây có thể xảy ra? Cả ba cặp gen phân li độc lập nhau. Một cặp gen phân li độc lập, hai cặp gen kia liên kết hoàn toàn. Một cặp gen phân li độc lập, hai cặp gen kia liên kết không hoàn toàn, tần số hoán vị nhỏ hơn 50%. Phương án đúng là: ** Ở lúa A: hạt tròn; a: hạt dài, B: hạt đục; b: hạt trong. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Bố mẹ có kiểu gen . Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu gen  ở đời F1? Chọn câu sai trong các câu sau? ** Cho P thuần chủng, F1 đồng loạt xuất hiện cây quả to, màu đỏ và dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb). Cho F1 tự thụ, đời F2 có 4 loại kiểu hình trong số 7300 cây, có 1533 cây quả nhỏ, màu đỏ. Tương phản với quả đỏ là quả vàng. Tần số hoán vị gen của đời F2 nếu có sẽ bằng bao nhiêu? Nhân tố nào sau đây có vai trò chủ yếu trong việc làm thay đổi tần số các alen? Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về plasmit trong kĩ thuật gen? ** Ở ruồi giấm, cho P đều thuần chủng, F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh dài. Tiếp tục giao phối F1, được F2 có tỉ lệ 1601 con mắt đỏ, cánh dài : 534 con mắt đỏ, cánh cụt : 532 con mắt trắng, cánh dài : 178 con mắt trắng, cánh cụt. Trong đó, các con mắt trắng đều thuộc giới đực. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Đem con đực F1 cho giao phối với cá thể thứ ba, thu được 29  đỏ, dài : 28  đỏ, ngắn : 31  đỏ, dài : 30  đỏ, ngắn. Kiểu gen của cá thể thứ ba là: * Mạch đơn của gen cấu trúc có 1799 liên kết hóa trị giữa các Nu. Chiều dài của gen là: Kết quả chọn lọc tự nhiên theo Đacuyn là: Một trong các ý nghĩa của sự xen kẽ giữa các đoạn intron và các đoạn êxon trong cấu trúc gen của sinh vật nhân chuẩn là: ** Xét 2 cặp NST tương đồng cùng vị trí của một số gen như sau:                                 Các cặp gen alen là: Một gen có chiều đài 5100 và có số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của cả gen. Số liên kết hiđrô của gen đó là: Di truyền y học phát triển sử dụng phương pháp và kỹ thuật hiện đại cho phép chuẩn đoán chính xác một số bệnh tật di truyền từ giai đoạn: Tính trạng lặn là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.022
Thành viên mới nhất minh-tam