Đề thi thử sinh học số 30
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 30
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (2)
diemquyen huyen-trang-dao
** Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng thân cao; a qui định tính trạng thân thấp; Gen B qui định tính trạng quả đỏ; b qui định tính trạng quả vàng. Gen D qui định tính trạng chín sớm; d qui định tính trạng chín muộn. Xét phép lai P: (Aa, bb, Dd) x (aa, Bb, Dd). F1 xuất hiện tỉ lệ 1 thân thấp, quả đỏ, chín sớm : 2 thân cao, quả đỏ, chín sớm : 1 thân thấp, quả đỏ, chín muộn : 1 thân thấp, quả vàng, chín sớm : 2 thân cao, quả vàng, chín sớm : 1 thân thấp, quả vàng, chín muộn. Tính trạng tuân theo qui luật phân li là: Năng lượng truyền lên các bậc dinh dưỡng càng cao thì càng nhỏ dần là do: Con lai kinh tế không dùng làm giống vì con lai F1: ** Khi lai hai giống hoa đực F1 có các gen (Aa, Bb) biểu hiện kiểu hình hoa kép, màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có tỉ lệ 131 cây hoa kép, màu vàng : 256 cây hoa kép, màu đỏ : 129 cây hoa đơn, màu đỏ. Cho F1 giao phối với cây thứ 3, thu được 2 kiểu hình tỉ lệ bằng nhau. Kiểu gen của cây thứ ba là 1 trong bao nhiêu trường hợp: Trong các phương pháp tạo ưu thế lai, lai khác dòng kép ưu việt hơn lai khác dòng đơn vì: Tuyến nọc độc của rắn và tuyến nước bọt là hai cơ quan: ** Nếu gen A và a không liên kết với 2 gen kia, cơ thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn. Các kiểu gen F1 phân li theo tỉ lệ: Một giống lúa có năng suất tối đa là 80 tạ/ha. Giới hạn năng suất giống lúa này được gọi là: ** Cho biết AA: quả tròn; Aa: quả bầu, aa: quả dài; B: hạt vàng, b: hạt trắng; D: hạt to, d: hạt nhỏ. Cho thế hệ P có kiểu gen AabbDd x aaBbDd. Tỉ lệ xuất hiện ở F1 loại kiểu hình quả tròn, hạt trắng, nhỏ bằng: Trường hợp 1 gen quy định 1 tính trạng thường, tỉ lệ đặc thù nào sau đây cho phép nhận biết trường hợp trội không hoàn toàn?  ** Ở ruồi giấm, gen W qui định tính trạng mắt đỏ, gen w qui định tính trạng mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai cho tỉ lệ phân tính 1 : 1 ở thế hệ lai là: Theo quan niệm hiện đại thực chất của chọn lọc tự nhiên là: Trong qúa trình tiến hóa nhỏ, sự cách li có vai trò: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen (A, a) người ta thấy số cá thể đồng hợp trội nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp lặn. Tỉ lệ % số cá thể dị hợp trong quần thể này là: Kết quả lai thuận và nghịch có kết quả ở F1 và F2 không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố không đều ở 2 giới thì rút ra nhận xét: Cho cây ngô tứ bội Aaaa giao phấn với cây ngô lưỡng bội Aa, trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường thì tỉ lệ kiểu gen của thế hệ F1 là: Sự mềm dẻo về kiểu hình có lợi cho sinh vật vì: ** Cho gen A quy định tính trạng thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định tính trạng thân thấp; gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với gen b quy định tính trạng bầu; gen D quy định tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với gen d quy định tính trạng quả vàng. Các gen này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Nếu tính trạng chiều cao thân và hình dạng quả đều phân li theo tỉ lệ 1:1, tính trạng màu sắc quả phân li theo tỉ lệ 3:1 thì kiểu gen của P sẽ là 1 trong mấy phép lai? Khi trong một sinh cảnh cùng tồn tại nhiều loài gần nhau về nguồn gốc và có chung nguồn sống thì sự cạnh tranh giữa các loài sẽ: Tổng nhiệt hữu hiệu là lượng nhiệt cần thiết cho: Nguyên nhân xuất hiện các biến dị, theo quan niệm của Đacuyn là: ** Xét 9 người trong 3 thế hệ: ông nội, ông ngoại đều có nhóm máu O, bà ngoại và cháu trai ngoại có nhóm máu A, trong khi đó cháu gái ngoại có máu B giống người chị của bố. Kiểu gen của bố mẹ lần lượt là: Phát biểu nào sau đây là đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên? ** Cho lai bố mẹ đều thuần chủng khác nhau hai cặp gen tương phản, được F1 đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng. Cho F1 tự thụ, nhận được 4446 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 834 cây hoa đơn, màu trắng. Tương phản với hoa trắng là hoa tím. Cho biết hai cặp gen là Aa, Bb. Suy luận nào sau đây sai? ** Ở một loài hoa, biết AA biểu hiện kiểu hình hoa đỏ; Aa biểu hiện kiểu hình hoa hồng; aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng. Gen B quy định hoa kép là trội so với gen b quy định hoa đơn; gen D quy định hạt tròn là trội so với gen d quy định hạt dài. Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1. Phép lai nào sau không cho tỉ lệ kiểu hình trên? 1. AaBbDd x AaBbdd.                         2. AaBbDd x aaBbDd. 3. AaBbDd x aabbDd.                         4. AaBbDd x AabbDd. ** Biết A: Hoa trắng         B: Hoa kép              D: Quả to            E: Thơm             a: Hoa tím            b: Hoa đơn              d: Quả nhỏ          e: Không thơm. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa B, b với tần số 20%; giữa D, d với tần số 40%. Một cặp bố mẹ có kiểu gen . Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu gen  là: Ở một số sinh vật như một vài loài nấm và tảo, tế bào phân chia liên tiếp nhiều lần nhưng không trải qua giai đoạn phân chia tế bào chất. Điều này dẫn đến kết quả nào sau đây? ** Có 15 noãn bào bậc 1 của một loài giảm phân. Sau quá trình này người ta tính được có tổng số 855 nhiễm sắc thể đã bị tiêu biến cùng với thể định hướng (thể cực). Số nhiễm sắc thể trong noãn bào là: Một gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là tương quan giá trị giữa các loại nuclêôtit tính theo % là: Hiện tượng song nhị bội thể là do: ** Cho các dữ kiện sau: I. Ruột thừa ở người là vết tích của ruột tịt ở động vật ăn cỏ. II. Phôi người giai đoạn 18 - 20 ngày, còn dấu vết khe mang ở cổ. III. 5 - 6 đốt sống cùng của người, là vết tích đuôi động vật. IV. Các phản ứng trao đổi chất ở người và động vật có xương, xảy ra các giai đoạn tương tự nhau. V. Người cổ đại Nêanđectan có cấu tạo cơ thể giống cả vượn người ngày nay và loài người ở những đặc điểm nhất định. VI. Phôi người được hai tháng, vẫn còn đuôi khá dài. VII. Có những trường hợp người xuất hiện lớp lông bao phủ toàn thân hoặc có vài đôi vú. VIII. Người và động vật có xương, đều có cấu tạo đối xứng hai bên, cột sống là trục chính, cơ quan dinh dưỡng nằm ở phần bụng, cơ quan thần kinh ở phần lưng. IX. Tay người có vuốt hoặc có người mọc đuôi dài 20 - 25cm. X. Một số kháng nguyên, kháng thể ở người và động vật giống nhau. Dữ kiện nào là bằng chứng hoá sinh? Khi sử dụng plasmit làm thể truyền, con người đã tổng hợp nhanh chóng chất kháng sinh, bằng cách chuyển gen của loài (A) sang loài (B). (A) và (B) lần lượt là: ** Màu sắc lông gà do tác động bổ sung giữa 2 cặp gen không alen. Trong đó kiểu gen có A hoặc B đều quy định màu nâu, khi có mặt cả 2 gen A, B gà có màu lông mơ và còn lại gà có lông trắng. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ 9 gà lông nâu : 6 gà lông mơ : 1 gà lông trắng? ** Ở một loài hoa, quá trình giảm phân xảy ra hoán vị giữa gen A và gen a với tần số 20%. Giữa gen E và gen e với tần số 40%. Có 4 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Cá thể có kiểu gen giảm phân hình thành giao tử. Loại giao tử mang gen Ab de chiếm tỉ lệ: Một trong những xu hướng biến đổi trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là: Mỗi đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật chỉ có tính chất tương đối là vì: 1. Mỗi đặc điểm chỉ được chọn lọc trong một quần thể nhất định. 2. Là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong một hoàn cảnh nhất định. 3. Các sinh vật xuất hiện sau luôn thích nghi hơn những sinh vật xuất hiện trước. 4. Khi điều kiện ngoại cảnh thay đổi, một đặc điểm thích nghi có lợi lại trở thành không thích nghi và có khi có hại cho sinh vật. Phương án đúng là: ** Biết 2 cặp alen Aa, Bb chi phối hai cặp tính trạng. Đem lai giữa P đều thuần chủng khác nhau hai cặp gen, thu được F1 đồng loạt xuất hiện một loại kiểu hình. Cho F1 giao phối với một cây khác, thu được ở F2 326 cây chín sớm, hạt phấn dài : 330 cây chín muộn, hạt phấn tròn : 656 cây chín sớm, hạt phấn tròn. Kiểu gen của thế hệ bố mẹ là: Ở người, gen lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gen bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là: ** Xét 2 dòng ruồi giấm thuần chủng I và II đều có mắt hạt lựu. Lai ruồi cái dòng I với ruồi đực dòng II F1 xuất hiện 100% ruồi mắt đỏ. Lai ruồi cái dòng II với ruồi đực dòng I, F1 xuất hiện 50% là ruồi cái có mắt đỏ, 50% là ruồi đực có mắt hạt lựu. Kiểu gen của P trong phép lai 2 là:  Sự trao đổi vật chất giữa các hệ thống sống với môi trường được thể hiện thông qua: Hyđrô cacbon xuất hiên do sự kết hợp giữa nguyên tố nào? **Cho tự thụ phấn F1 dị hợp 3 cặp gen, F2 xuất hiện 5445 cây cao, quả đỏ : 743 cây cao, quả vàng : 2805 cây thấp, quả đỏ : 2008 cây thấp, quả vàng. Tính trạng kích thước cây được di truyền theo quy luật nào? ** Xét một cây có kiểu gen Aa và 2 cây có kiểu gen aa. Cho các cây trên tự thụ phấn qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối tạo ra F4. Cấu trúc di truyền của F4 khi F3 ngẫu phối là: ** Biết A: Thân nâu       B: Lông xoăn              D: Lông nhiều.            a: Thân xám       b: Lông thẳng             d: Lông ít. Các gen đều trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (Aa, Bb, dd). Trường hợp F1 xuất hiện 4 loại kiểu hình thì tỉ lệ giữa các loại kiểu hình đó là: ** Ở ruồi giấm, cho P đều thuần chủng, F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh dài. Tiếp tục giao phối F1, được F2 có tỉ lệ 1601 con mắt đỏ, cánh dài : 534 con mắt đỏ, cánh cụt : 532 con mắt trắng, cánh dài : 178 con mắt trắng, cánh cụt. Trong đó, các con mắt trắng đều thuộc giới đực. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cho rằng tính trạng màu mắt do cặp alen Aa quy định, kiểu gen của P về tính trạng này là: Một quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng di truyền, xét một gen có 2 alen (B, b) người ta thấy số cá thể đồng hợp lặn nhiều gấp 9 lần số cá thể đồng hợp trội. Thành phần kiểu gen của quần thể này là: "Gọi p(A) ; q(a) lần lượt là tần số tương đối alen Aa và phương trình: p2(AA) + 2pq(Aa) + q2(aa) = 1" Tần số tương đối các alen được tính như thế nào? Cho bướm tằm đều có kiểu hình kén trắng, dài dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb) giao phối với nhau thu được F2 có 4 kiểu hình trong đó kiểu hình kén vàng, dài chiếm 7,5%. Tỉ lệ giao tử của bướm tằm đực F1: Thành tựu nổi bật của phương pháp lai tế bào là: ** Ở bướm tằm, khi lai giữa P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen. F1 đồng loạt là tằm kén dài, màu vàng. Cho F1 giao phối được F2 26 tằm ♀ kén dài, màu trắng : 25 tằm cái kén dài, màu vàng : 6 tằm cái kén ngắn, màu trắng : 6 tằm cái kén ngắn, màu vàng : 52 tằm đực kén dài, màu trắng : 12 tằm đực kén ngắn, màu trắng. Kiểu gen của P là 1 trong bao nhiêu trường hợp?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.204
Thành viên mới nhất hoa-co-may