Đề thi thử sinh học số 28
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 28
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (0)
Chưa có thành viên làm bài. Bạn hãy là người đầu tiên.
Đặc trưng cơ bản không phải của quần xã? ** Cho A: Quả tròn            B: Quả đỏ             D: Quả ngọt           a: Quả dài              b: Quả xanh          d: Quả chua Các cặp gen phân li độc lập nhau. Cho P: AaBbDd x AaBbdd. Các kiểu gen đời F1 xuất hiện theo tỉ lệ nào? ** Gen dài 4080  có 3120 liên kết hiđrô bị đột biến. Khi tăng thêm 2 loại hiđrô chiều dài gen không đổi thì số nuclêôtit từng loại của gen là: Bộ não người trong giai đoạn phát triển phôi có 5 phần rõ rệt, giống như não cá là giai đoạn người được: Ngày nay thú có túi chỉ ở lục địa châu Úc mà không tồn tại ở các lục địa khác, vì: Đột biến gen xảy ra không làm thay đổi phân tử prôtêin do gen chỉ huy cũng như số liên kết hiđrô của gen, có thể là dạng đột biến gen nào sau đây? Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng; B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục. Khi cho lai hai giống cà chua quả màu đỏ, dạng bầu dục và quả vàng, dạng tròn với nhau được F1 đều cho cà chua quả đỏ, tròn. Cho F1 lai phân tích thu được 101 cây quả đỏ tròn : 99 cây quả đỏ hầu dục : 98 cây quả vàng, tròn : 103 cây quả vàng, bầu dục. Kiểu gen của P là: Trường hợp nào sau đây biểu thị sự cách li về thời gian? ** Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 xuất hiện tỉ lệ 986 cây quả đỏ, tròn : 328 cây quả đỏ, dài : 228 cây quả vàng, tròn : 76 cây quả vàng, dài. Hình dạng quả do một gen điều khiển. Tính trạng hình dạng quả được chi phối bởi quy luật nào? ** Xét 1500 tế bào sinh hạt phấn có kiểu . Cho biết tần số hoán vị gen giữa A, a là 20%. Cho rằng tần số hoán vị gen giữa A, a là 50%, số lượng các loại giao tử AB, Ab, aB, ab lần lượt là: Moocgan đã sử dụng phép lai để phát hiện ra quy luật di truyền liên kết là: ** Ở ruồi giấm, gen W qui định tính trạng mắt đỏ, gen w qui định tính trạng mắt trắng, nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Khi lai ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ được F1 với tỉ lệ kiểu hình là: * Gen có 2184 liên kết hiđrô và có hiệu số nuclêôtit loại G với nuclêôtit khác bằng 10%. Số nuclêôtit từng loại là: Sử dụng cacbon 14 có thể xác định hóa thạch có độ tuổi nào? Mật độ cá thể trong quần thể được coi là đặc tính cơ bản của quần thể vì mật độ cá thể ảnh hưởng đến: Biểu hiện nào sau đây không phải của ưu thế lai? I. Con lai đời F2 bị thoái hóa. II. Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sống cao. III. Tăng tính chất tổng hợp, giảm tính chất dị hợp của các cặp alen. IV. Năng suất cao, phẩm chất tốt. Phương án đúng là: Tần số tương đối các alen trong một quần thể giao phối là: ** Ở gà, P đều thuần chủng, F1 đồng loạt có 1 kiểu hình, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 64 con lông trắng, mỏ dài : 27 con lông trắng, mỏ ngắn : 21 con lông nâu, mỏ dài. Biết các gen trên NST thường, tính trạng kích thước mỏ do 1 cặp gen quy định. Nếu B là gen quy định lông nâu thì cách quy ước gen nào sau đây đúng? Trong tiến hóa ở sinh vật, sự thích nghi ở một cơ thể được xác định bởi: **Trong trường hợp mỗi gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn và các gen liên kết với nhau. Cho F1 có các gen (Aa, Bb) biểu hiện kiểu hình cây thân cao, hoa trắng tạp giao thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình: 102 cây thân cao, hoa trắng : 35 cây thân thấp, hoa tím. Kiểu gen của F1 được viết là: Theo Lamac, dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hóa hữu cơ là: Để phân biệt nhóm loài ưu thế, nhóm loài thứ yếu, nhóm loài ngẫu nhiên trong quần xã sinh vật, người ta dựa vào: ** Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 xuất hiện tỉ lệ 986 cây quả đỏ, tròn : 328 cây quả đỏ, dài : 228 câỵ quả vàng, tròn : 76 cây quả vàng, dài. Hình dạng quả do một gen điều khiển. Tính trạng màu sắc quả được chi phối bởi quy luật di truyền nào? ** Cho P thuần chủng giao phối với nhau thu được F1 tiếp tục cho F1 tự thụ, đời F2 phân li 628 cây hoa tím : 208 cây hoa đỏ : 212 cây hoa vàng : 69 cây hoa trắng. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là: Các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo, phát huy tác dụng ngày càng mạnh mẽ vào giai đoạn nào, trong quá trình phát sinh loài người? ** Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có tỉ lệ 204 ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh bình thường; 396 ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh bình thường: 199 ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau về 2 tính trạng trên ở cả ruồi giấm đực và ruồi giấm cái trong loài? Prôtêin, axit nuclêic xuất hiện trong giai đoạn tiến hóa hóa học do sự kết hợp giữa nguyên tố nào? ** Cho biết A: Chín sớm, a: Chín muộn; B: Hạt nâu, b: Hạt trắng. Các cặp alen phân li độc lập nhau. Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 : 3 : 1: 1 sẽ có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên? Điểm khác nhau giữa chọn lọc nhân tạo và chọn lọc tự nhiên là: I. Chọn lọc nhân tạo xuất hiện khi con người biết chăn nuôi, trồng trọt còn chọn lọc tự nhiên xuất hiện khi sự sống bắt đầu. II. Quá trình tích lũy biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại của chọn lọc nhân tạo là cho con người, còn ở chọn lọc tự nhiên là cho bản thân sinh vật. III. Kết quả của chọn lọc nhân tạo hình thành nòi mới, thứ mới còn của chọn lọc tự nhiên là hình thành loài mới. IV. Chọn lọc nhân tạo được tiến hành toàn diện, sâu sắc còn chọn lọc tự nhiên chỉ diễn ra ở một phần của sinh giới. V. Ở chọn lọc nhân tạo, nhân tố chọn lọc là con người, còn ở chọn lọc tự nhiên, nhân tố chọn lọc là môi trường sống. Phương án đúng là: Sự sống đầu tiên trên Trái đất được hình thành bằng con đường hoá học theo các bước: ** Biết rằng tính trạng màu sắc của hoa do 2 gen không alen quy định và phân li độc lập. Khi lai hai dòng cây thuần chủng đều có hoa màu trắng ta thu được F1 toàn cây màu đỏ. Khi cho F1 tự thụ phấn, nhận được ở F2 có tỉ lệ 127 cây hoa màu đỏ : 14 cây hoa màu trắng. Kiểu gen nào của P dưới đây phù hợp với phép lai trên? Trong quần thể giao phối, giả sử gen thứ nhất có 3 alen; gen thứ hai có 4 alen, các gen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau thì sự giao phối tự do sẽ tạo ra tối đa số loại kiểu gen là: Cá rô phi nuôi ở nước ta có giới hạn sinh thái từ 5 - 42°C. Điều giải thích đúng là: Một gen có 4356 nuclêôtit sẽ tổng hợp một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có số axit amin là: Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là: ** A: Chín sớm           B: Quả dài             D: Hạt nâu      a: Chín muộn         b: Quả ngắn           d: Hạt đen. Cho F1 tự thụ (Aa, Bb, Dd) x (Aa, Bb, Dd), thu được F2 có kết quả 3724 cây (A-B-D-) : 508 cây (A-B-dd) : 509 cây (aabbD-) : 899 cây (aabbdd). Hai cặp tính trạng về thời gian chín và hình dạng quả được di truyền theo quy luật nào? Trong nghiên cứu di truyền học người, phương pháp di truyền tế bào người là phương pháp: ** Cho P thuần chủng, F1 đồng loạt xuất hiện cây quả to, màu đỏ và dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb). Cho F1 tự thụ, đời F2 có 4 loại kiểu hình trong số 7300 cây, có 1533 cây quả nhỏ, màu đỏ. Tương phản với quả đỏ là quả vàng. Quy luật di truyền nào chi phối phép lai trên? Tên gọi của hai loại enzim cắt và enzim nối, dùng trong giai đoạn hai của kĩ thuật cấy gen lần lượt là: Điểm cơ bản trong cơ sở tế bào học của liên kết gen là: Khi nghiên cứu phả hệ, con người đã biết tính trạng nào sau đây là tính trạng trội: Da trắng, tóc thẳng, môi mỏng, tầm vóc thấp, lông mi ngắn, mũi thẳng, thuận tay phải: Cơ sở tế bào học của định luật phân li là: Cơ chế nhân đôi của ADN là cơ sở: Sự kiện quan trọng nhất của kỉ Xilua, đại Cổ sinh là: Ở động vật và thực vật, khi kích thước quần thể vượt quá sức chịu đựng (sức chứa) của môi trường, các cá thể cạnh tranh với nhau (thức ăn, nơi làm tổ). Người ta gọi đó là hiện tượng: ** Trên một phân tử mARN có hiệu số giữa các loại ribônuclêôtit như sau: A - X = 450; U - X = 300 và trên mạch khuôn mẫu của nó có T - X = 20% số nuclêôtit của mạch. Biết gen tổng hợp ra mARN dài 6120. Số lượng từng loại ribônuclêôtit của mARN A, U, G, X lần lượt là: Nội dung nào sau đây nói về cách li sau hợp tử? ** Lai phân tích F1 (AaBb, Dd) quả đỏ, tròn x (aabb, dd) quả trắng, bầu thu được FB : 98 cây quả đỏ, tròn : 397 cây quả đỏ, bầu : 899 cây quả trắng, tròn : 601 cây quả trắng, bầu. Đặc điểm di truyền của cả 2 cặp tính trạng là: **Lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây hoa kép, F2 phân li kiểu hình theo số liệu 1503 cây hoa kép : 1171 cây hoa đơn. Muốn ngay F1 phân li kiểu hình 1: 1. Kiểu gen hợp lí của P có thể là 1 trong số bao nhiêu trường hợp?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.288
Thành viên mới nhất hyannguyen