Đề thi thử sinh học số 26
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 26
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (0)
Chưa có thành viên làm bài. Bạn hãy là người đầu tiên.
** Cho tự thụ phấn giữa F1: (Aa, Bb) chín sớm, hạt tròn x (Aa, Bb) chín sớm, hạt tròn. Kết quả thu được ở F2 có 4 loại kiểu hình. Trong số 4003 cây, có 749 cây thuộc kiểu hình chín muộn, hạt tròn. Biết tương phản với hạt tròn là hạt dài. Hai cặp tính trạng thời điểm chín và hình dạng hạt được điều khiển bởi quy luật di truyền nào? Trong chọn giống thực vật việc chiếu xạ để gây đột biến nhân tạo thường không được thực hiện ở cơ quan nào dưới đây? ** Màu sắc hoa của một loài do tác động bổ sung của 2 cặp gen không alen quy định. Trong đó, kiểu gen có gen A đứng riêng quy định hoa đỏ, có mặt gen B quy định hoa vàng, khi có đồng thời cả 2 gen A và B trong kiểu gen biểu hiện thành hoa màu tím; còn lại các kiểu gen khác biểu hiện hoa màu trắng. Phép lai AaBb x Aabb cho tỉ lệ kiểu hình xuất hiện ở FCE1CECE là: ** A: Quả tròn         B: Chín sớm          D: Ngọt        a: Quả bầu          b: Chín muộn        d: Chua. Trong quá trình giảm phân, NST mang các gen trên có cấu trúc không thay đổi. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (aa, bb, dd). FB xuất hiện 4 loại kiểu hình, tỉ lệ bằng nhau, kiểu gen của P là: ** Ở một loài chim nhỏ, khi cho P giao phối, đời F1 xuất hiện 49 chim trống lông xoăn, đuôi dài ; 98 chim trống lông thẳng, đuôi dài. Số chim mái có 81 lông xoăn, đuôi ngắn ; 79 lông thẳng, đuôi dài ; 19 lông xoăn, đuôi dài ; 20 lông thẳng, đuôi ngắn. Biết hai cặp tính trạng do hai cặp gen Aa, Bb quy định và lông xoăn trội so với lông thẳng. Tính trạng kích thước đuôi được di truyền theo quy luật nào? Sự phát triển của thực vật có đặc điểm: Tảo ngự trị ở biển, bắt đầu phát sinh thực vật là đặc điểm của: ** Ở người, bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây ra, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một gia đình có bố, mẹ đều bình thường, sinh một con trai đầu lòng bị bệnh máu khó đông. Xác suất sinh đứa con trai thứ hai của họ bị máu khó đông là: ** Ở mèo, gen D quy định lông đen, gen d quy định lông hung; 2 gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST giới tính Y và không lấn át nhau. Kiểu gen dị hợp cho màu lông tam thể. Kiểu gen của mèo đực tam thể là: Xét hai cá thể đều thuần chủng, mang tính trạng tương phản do 1 gen điều khiển. Muốn xác định cá thể nào mang tính trạng trội hay lặn người ta tiến hành bằng cách: ** Bố mẹ mang các cặp gen: (Aa, Bb, dd) x (Aa, bb, Dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng thường trội, lặn hoàn toàn. Nếu F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1, tần số hoán vị gen nếu có nhỏ hơn 50%. Quy luật nào có thể ảnh hưởng đến phép lai? Cơ quan thoái hóa có ý nghĩa chủ yếu để: Một tế bào sinh hạt phấn có kiểu gen Aa khi giảm phân xảy ra hoán vị gen. Trong thực tế, tế bào này tạo được mấy kiểu giao tử? Hai gen phân bố trên hai cặp NST thường khác nhau. Gen thứ nhất có 4 alen, gen thứ hai có 5 alen. Sự tổ hợp các alen của hai gen hình thành tối đa bao nhiêu kiểu gen? Một quần thể bao gồm 120 cá thể có kiểu gen AA, 400 cá thể có kiểu gen Aa và 680 cá thể có kiểu gen aa. Tần số alen A và a trong quần thể này là: Tư thế đi thẳng dần dần xuất hiện do: ** P thuần chủng khác nhau hai cặp gen tương phản, F1 đồng loạt xuất hiện cây quả đỏ, có mùi thơm. Cho tự thụ phấn F1 được F2 có 4 loại kiểu hình, trong số 8400 cây có 1764 cây quả đỏ, không thơm. Tương phản quả đỏ là quả vàng, hai cặp alen được quy ước là Aa và Bb. Kết quả lai được chi phối bởi quy luật di truyền nào? Kỹ thuật di truyền là kĩ thuật được: ** Ở gà, gen A quy định lông đốm, a quy định lông đen liên kết trên NST giới tính X; B quy định mào to, b quy định mào nhỏ nằm trên NST thường. Số kiểu gen có thể có của loài khi xét cả 2 cặp tính trạng trên: Khả năng tự điều chỉnh của cơ thể sống biểu hiện ở: Kỹ thuật cấy gen mã hoá insulin của người vào E.coli nhằm: Trong qúa trình tiến hóa, một tính trạng sinh học mới xuất hiện thường là kết qủa của: "Trong một quần thể giao phối. A quy định quả tròn, a quy định quả bầu. Tần số alen A của quần thể là 0,9." Cấu trúc di truyền của quần thể lúc đạt cân bằng là: Hình thành loài mới bằng con đường địa lý thường gặp ở: Menđen đã sử dụng lí thuyết nào sau đây để giải thích về các định luật của mình? Mạch thứ 2 của gen có 5% nuclêôtit loại G và bằng nuclêôtit loại X của mạch. Gen này có 912 nuclêôtit loại T. Khối lượng và chiều dài của gen lần lượt là: Một ao hồ đang bị bồi cạn dẫn đến hệ quả rõ rệt nhất là: ** P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen tương phản, F1 đồng loạt hạt tím, quả tròn. Cho giao phối với cá thể khác, F2 xuất hiện 1072 cây hạt tím, tròn : 536 cây hạt vàng, tròn : 269 cây hạt tím, bầu : 267 cây hạt vàng, bầu. Kiểu gen của F1 về cả 2 tính trạng là 1 trong bao nhiêu trường hợp? **Đem lai phân tích cây quả ngọt, đời FB xuất hiện 1309 cây quả ngọt, 437 cây quả chua. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen khác nhau. Kết quả tự thụ phấn F1 sẽ cho tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình lần lượt là: Bệnh mù màu, bệnh máu khó đông ở người được gọi là bệnh của nam giới vì: Nội dung nào sau đây đúng? ** Xét 9 người trong 3 thế hệ: ông nội, ông ngoại đều máu O, bà ngoại và cháu ngoại trai có máu A trong lúc cháu ngoại gái có máu B giống người chị của bố. Kiểu gen nào của bà nội? ** Biết A: Thân cao           B: Lá chẻ                 D: Lá có tua cuốn.            a: Thân thấp          b: Lá nguyên            d: Lá không có tua cuốn. Trường hợp F1 xuất hiện tỉ lệ 302 cây cao, lá chẻ, không tua : 598 cây cao, lá chẻ, có tua : 297 cây thấp, lá nguyên, có tua thì cặp bố mẹ có kiểu gen nào sau đây? Cá thể dị bội thể ba nhiễm có kiểu gen AAa tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ: Vai trò chủ yếu của chuỗi thức ăn trong chu trình tuần hoàn vật chất là: Người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn trong chọn giống chủ yếu để. Đội biến gen xảy ra làm gen tăng thêm một liên kết hiđrô nhưng chiều dài của gen không đổi, đó có thể là dạng đột biến: Các sinh vật nào sau đây thường là đối tượng cho qúa trình hình thành loài khác khu? Hiện tượng lặp đoạn nhiễm sắc thể sẽ dẫn đến: ** Bố mẹ mang các cặp gen: (Aa, Bb, dd) x (Aa, bb, Dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng thường trội, lặn hoàn toàn. Nếu F1 có 6 kiểu hình, điều nào sau đây không thể xảy ra? Ba cặp gen nằm trên ba cặp tương đồng khác nhau. Một cặp gen phân li độc lập, hai cặp gen khác liên kết hoàn toàn. Hoán vị gen xảy ra giữa hai trong ba cặp gen. Phương án đúng là: ** F1 có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb), kiểu hình cây cao, chín sớm. Đem giao phối F1 với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2: 242 cây cao, chín sớm; 238 cây thấp, chín sớm; 82 cây cao, chín muộn; 79 cây thấp, chín muộn. Loại kiểu gen aaBb xuất hiện ở F2 với tỉ lệ nào? Gen trên NST giới tính tồn tại 1 chiếc đơn độc mà không đứng thành cặp alen trong trường hợp: Những tính trạng có mức phản ứng rộng là: Sự thích nghi của một sinh vật nào đó được tính bằng: Hiện tượng nào sau đây cho thấy giới tính của sinh vật phụ thuộc vào môi trường sống? I. Xử lí nồng độ CO2 cao, dưa chuột cho năng suất cao hơn lô đối chứng. II. Ở gia súc có sừng và lợn, nếu cho thức ăn thô sẽ sinh con với tỉ lệ cá thể đực rất cao và ngược lại . III. Dê đực sẽ tiết sữa khi được cấy buồng trứng của dê cái. Phương án đúng là: Trong một đơn phân của ADN, nhóm phốt phát gắn với gốc đường ở vị trí: Hàng năm con người phải sản xuất hàng trăm triệu tấn phân lân để cung cấp cho đồng ruộng vì: Tế bào lưỡng bội của một loài sinh vật mang một cặp nhiễm sắc thể tương đồng trên đó có 2 cặp gen dị hợp sắp xếp . Khi giảm phân bình thường có thể hình thành những loại giao tử: Lai kinh tế là hình thức: ** Cho các dữ kiện sau: I. Ruột thừa ở người là vết tích của ruột tịt ở động vật ăn cỏ. II. Phôi người giai đoạn 18 - 20 ngày, còn dấu vết khe mang ở cổ. III. 5 - 6 đốt sống cùng của người, là vết tích đuôi động vật. IV. Các phản ứng trao đổi chất ở người và động vật có xương, xảy ra các giai đoạn tương tự nhau. V. Người cổ đại Nêanđectan có cấu tạo cơ thể giống cả vượn người ngày nay và loài người ở những đặc điểm nhất định. VI. Phôi người được hai tháng, vẫn còn đuôi khá dài. VII. Có những trường hợp người xuất hiện lớp lông bao phủ toàn thân hoặc có vài đôi vú. VIII. Người và động vật có xương, đều có cấu tạo đối xứng hai bên, cột sống là trục chính, cơ quan dinh dưỡng nằm ở phần bụng, cơ quan thần kinh ở phần lưng. IX. Tay người có vuốt hoặc có người mọc đuôi dài 20 - 25cm. X. Một số kháng nguyên, kháng thể ở người và động vật giống nhau. Dữ kiện nào là bằng chứng giải phẫu học so sánh? * Trong một đoạn phân tử ADN, người ta thấy tổng lập phương tỉ lệ của 2 loại nuclêôtit không bổ sung bằng 3,5% số nuclêôtit của ADN và tổng số liên kết hiđrô của đoạn ADN trên là 1040 số nuclêôtit. Biết nuclêôtit loại A < nuclêôtit loại G. Số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn ADN trên:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.255
Thành viên mới nhất nguyen-thuy