Đề thi thử sinh học số 25
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 25
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (0)
Chưa có thành viên làm bài. Bạn hãy là người đầu tiên.
Sự chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái diễn ra theo: Đặc điểm nổi bật của đại Tân sinh là sự phát triển phồn thịnh của: Theo quan niệm của Đacuyn, sự thích nghi của sinh vật đạt được là do: Qúa trình đóng vai trò chủ yếu trong việc giải thích nguồn gốc chung của các loài: ** Ở mèo, gen D qui định lông đen, gen d qui định lông hung, cả hai gen nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể giới tính Y và không lấn át nhau. Kiểu gen dị hợp cho màu lông tam thể. Mèo cái tam thể giao phối với mèo đực hung cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là: Ngô là cây giao phấn, khi cho tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể sẽ biến đổi theo hướng: Sự giống nhau trong cấu trúc của ADN và ARN là: **  Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 7 cây cao : 1 cây thấp? ** Xét 2 cặp alen (Aa, Bb) cùng quy định 1 tính trạng và 4 phép lai sau: Phép lai a : AaBb x AaBb.                  Phép lai c : AaBb x Aabb. Phép lai b : AaBb x aabb.                   Phép lai d : AaBb x aaBb. Tùy kiểu tương tác, kết quả phân li kiểu hình phép lai c và phép lai d là:   Dáng đứng thẳng được củng cố dưới tác dụng của: Nguyên nhân sau mỗi lần tuyệt chủng hàng loạt lại có sự bùng nổ hình thành loài mới là: Sử dụng thuyết giao tử thuần khiết có thể giải thích: ** Ở chuột, khi nghiên cứu về màu sắc lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Người ta thực hiện một số phép lai và thu được kết quả như sau: Phép lai 1: Cho chuột lông trắng x chuột lông trắng → F1: 78 chuột lông trắng : 12 chuột lông đen : 13 chuột lông xám. Phép lai 2: Cho chuột lông trắng x chuột lông xám → F1: 19 chuột lông trắng : 9 chuột đen : 10 chuột lông xám. Phép lai 3: Cho chuột lông trắng x chuột lông đen → F1: 48 chuột lông trắng : 35 chuột lông đen : 12 chuột lông xám. Biết rằng chuột lông xám mang các gen đồng hợp lặn. Kiểu gen của chuột bố mẹ thuộc phép lai 1 là: ** Ở gà, gen A quy định lông đốm, a quy định lông đen liên kết trên NST giới tính X; B quy định mào to, b quy định mào nhỏ nằm trên NST thường. Phép lai nào chắc chắn xuất hiện kiểu hình gà trống lông đốm, mào to? Gen có A > G và có tổng giữa 2 loại nuclêôtit bổ sung cho nhau bằng 52%. Tỷ lệ phần trăm của từng loại nuclêôtit của gen là: ** Lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về các gen tương phản thu được F1 đồng loạt quả tròn. Cho F1 lai với cá thể khác thu được F2 xuất hiện 699 cây quả dài : 546 cây quả tròn. Kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là: Nội dung nào sau đây không đúng theo quan niệm của Đacuyn? I. Mọi vật nuôi và cây trồng đều có nguồn gốc từ thiên nhiên hoang dại. II. Tính thích nghi và đa dạng của vật nuôi, cây trồng là kết quả của quá trình chọn lọc nhân tạo. III. Chọn lọc nhân tạo là động lực thúc đẩy toàn bộ sinh giới tiến hóa. IV. Chọn lọc nhân tạo xuất hiện từ khi có sự sống. ** Biết A: Thân cao           B: Lá chẻ                 D: Lá có tua cuốn.            a: Thân thấp          b: Lá nguyên            d: Lá không có tua cuốn. Nếu F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1 thì kết luận nào sau đây đúng? ** Ở cà chua, gen A là trội qui định cà chua quả đỏ so với gen a quy định cà chua quả vàng, gen B là trội qui định cà chua quả trơn so với gen b qui định cà chua quả bầu. Hai cặp alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn. Phép lai cho tỉ lệ kiểu gen là: Nếu một người có kiểu gen dị hợp về bệnh hồng cầu hình liềm, người đó sẽ: Trong di truyền qua tế bào chất vai trò chủ yếu thuộc về: Sự phân bố năng lượng của các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái luôn biểu diễn theo dạng tháp chuẩn: đáy lớn, đỉnh nhỏ. Đó là do: ** Ở một loài chim nhỏ, khi cho P giao phối, đời F1 xuất hiện 49 chim trống lông xoăn, đuôi dài ; 98 chim trống lông thẳng, đuôi dài. Số chim mái có 81 lông xoăn, đuôi ngắn ; 79 lông thẳng, đuôi dài ; 19 lông xoăn, đuôi dài ; 20 lông thẳng, đuôi ngắn. Biết hai cặp tính trạng do hai cặp gen Aa, Bb quy định và lông xoăn trội so với lông thẳng. Đặc điểm di truyền của hai cặp tính trạng là: Hiện tượng tự tỉa của thực vật là hiện tượng thể hiện mối quan hệ: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động lên mọi cấp độ tổ chức sống, trong đó quan trọng nhất là sự chọn lọc ở cấp độ:  Người ta khắc phục hiện tượng bất  thụ của con lai được lạo ra từ phép lai khác loài bằng cách: ** Ở một loài cây ăn quả, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 603 cây hạt đỏ, quả dài : 199 cây hạt đỏ, quả ngắn : 202 cây hạt vàng, quả dài : 67 cây hạt trắng, quả ngắn. Biết kích thước quả do 1 cặp gen quy định. Sự di truyền cả 2 cặp tính trạng chịu sự chi phối của quy luật nào? Có chiều cao khoảng 180cm, nặng khoảng 70kg là đặc điểm cấu tạo của dạng người nào? ** Lai giữa hai cá thể dị bội có kiểu gen ♀ Aaa và ♂ Aaa. Số tổ hợp giao tử của bố mẹ là: ** Đem lai giữa bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt cây cao. Lai phân tích F1 nhận được thế hệ lai 297 cây cao : 102 cây thấp. Kết quả tự thụ F1 cho tỉ lệ phân li kiểu hình nào? Theo dõi phả hệ, thấy hiện tượng nhiều gia đình có bố mẹ bình thường, sinh con bị mắc bệnh bạch tạng, có thể kết luận: ** Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn (h) liên kết với giới tính nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình bố bị bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, có 2 người con: con trai bị bệnh máu khó đông, người con gái bình thường. Kiểu gen của bố mẹ là: Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là: ADN tái tổ hợp trong kỹ thuật cấy gen là: Sự hình thành đặc điểm thích nghi ở sinh vật theo Lamac là: Theo Đacuyn, có các loại biến dị nào? ** Xét hai cặp alen (Aa, Bb) quy định 2 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn. P: (Aa, Bb) x (Aa, Bb). Kết quả phân li kiểu hình nào sau đây cho phép ta kết luận các tính trạng di truyền theo quy luật liên kết gen? ** Cho F1 mang các gen dị hợp kiểu hình hoa trắng, lai với cá thể khác thu được F2 phân li 62,5% cây hoa trắng, 37,5% cây hoa tím. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen khác nhau. Quy ước gen đúng cho tính trạng trên là: ** AA quy định quả tròn, Aa quy định quả bầu, aa quy định quả dài, B quy định quả đỏ, b quy định quả xanh; D quy định hạt to, d quy định hạt nhỏ. Biết quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen, có 2 trong 3 cặp gen liên kết. Phép lai giữa bố mẹ mang các cặp gen: ♀(Aa, Bb, Dd) x ♂(Aa, Bb, Dd) cho tỉ lệ kiểu hình 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1. Kiểu gen của P là 1 trong bao nhiêu trường hợp? Kiểu gen XaXabb có thể xuất hiện ở phép lai nào?  Di truyền thẳng xảy ra khi gen nằm trên: ** Khi lai lúa chín sớm, hạt tròn với cây lúa chín muộn, hạt dài được F1 toàn lúa chín sớm, hạt dài. Cho F1 giao phối với một cây lúa khác, thu được: 25% cây lúa chín sớm, hạt tròn : 50% cây lúa chín sớm, hạt dài : 25% cây lúa chín muộn, hạt dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và 2 gen quy định 2 tính trạng cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể. Gen A quy định tính trạng lúa chín sớm, a quy định lúa chín muộn. Gen B quy định tính trạng lúa hạt dài, b quy định lúa hạt tròn.  Kiểu gen của F1 được viết là: ** Biết A quy định thân cao, a: thân thấp; B quy định hoa kép, b: Hoa đơn; D quy định màu tím, d: Màu trắng. Cho hai cá thể bố mẹ giao phối với nhau có kiểu gen AaBbDd x aaBbdd. Loại kiểu hình (A-bbD-) xuất hiện ở F1 với tỉ lệ: Nhịp sinh học là khả năng: ** Chiều dài của gen là 5100. Mạch đơn thứ 2 của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, T, G, X lần lượt là 1: 2: 3: 4. Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit A, T, G, X trên mạch thứ nhất lần lượt là: ** Nếu gen A và a không liên kết với 2 gen kia, cơ thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn. Số tổ hợp giao tử là: ** Xét 3 cặp gen (Bb, Dd, Ee) quy định 3 tính trạng, trong đó 2 tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính trạng thứ ba trội không hoàn toàn. Mỗi gen nằm trên 1 NST. Phép lai nào gọi là phép lai tương đương với phép lai BbDdEe × bbddee? ** Ở ruồi giấm, A: Chân dài                B: Cánh dài           D: Thân  xám                        a: Chân ngắn             b: Cánh cụt            d: Thân đen. Biết các gen đều trên NST thường, P thuần chủng, F1 100% (Aa, Bb, Dd), F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 405 con (A-B-dd) : 798 con (A-B-D-) : 397 con (aabbD-). Kiểu gen của cá thể đời F1 là: Lai giữa cơ thể có kiểu gen AaBbXDXd với cơ thể có kiểu gen AabbXdY. Biết các gen phân li độc lập, trội lặn hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu gen AaBbXDXd ở thế hệ tiếp theo là : Tiến hóa nhỏ là gì?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.925
Thành viên mới nhất tran-chi