Đề thi thử sinh học số 23
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 23
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (0)
Chưa có thành viên làm bài. Bạn hãy là người đầu tiên.
Ở khoai tây có 2n = 48. Người ta phát hiện một nhóm tế bào ở đỉnh sinh trưởng chồi khoai tây lại có 96 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể này phát sinh trong quá trình: ** Xét hai cặp alen Aa, Bb. Mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Quá trình di truyền xảy ra liên kết gen. F1 (Aa, Bb) x (Aa, bb) → F1 xuất hiện 3 loại kiểu hình tỉ lệ 1 : 2 : 1. Kiểu gen của P là 1 trong bao nhiêu trường hợp? ** Ở người, bệnh mù màu do gen a qui định; gen A tạo ra kiểu hình bình thường. Cả hai gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ bình thường không mang gen gây bệnh. Bố mắc bệnh. Các con trong gia đình đó là: ** Gen A qui định tính trạng quả đỏ. Gen a qui định tính trạng quả xanh. Gen B qui định tính trạng chín sớm. Gen b qui định tính trạng chín muộn. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Khi lai phân tích F1 dị hợp hai cặp gen thu được 42,5% cây quả đỏ, chín muộn : 42,5% cây quả xanh, chín sớm : 7,5% cây quả đỏ, chín sớm : 7,5% cây quả xanh, chín muộn. Kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1 là:  Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? ** Xét 2 alen A, a. Mỗi gen quy định một tính trạng. Sự tổ hợp 2 alen đó đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Cặp alen trên nằm trên NST: Sự biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình ở sinh vật hết sức đa dạng, phong phú là do: ** Cho lai phân tích F1 kiểu hình hoa kép, đài ngả, kết quả xuất hiện 245 cây hoa kép, đài ngả : 637 cây hoa kép, đài thẳng : 1519 cây hoa đơn, đài ngả : 1127 cây hoa đơn, đài thẳng. Biết hình dạng lá đài do một cặp gen qui định trong đó đài ngả trội so với đài thẳng. Nếu xảy ra hoán vị gen ở F1 thì sẽ có tần số bằng: **Cho chuột F1 mang các gen dị hợp có kiểu hình lông trắng giao phối với chuột lông đen thu được F1 có 74 chuột lông trắng : 13 chuột lông đen : 12 chuột lông xám. Biết gen nằm trên NST thường. Các quy ước gen hợp lí đối với quy luật trên là: Sự biến động số lượng cá thể của quần thể cá cơm ở vùng biển Pêru liên quan đến hoạt động của hiện tượng El-Nino là kiểu biến động: Giao phấn giữa cây bố mẹ chưa biết kiểu gen, F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 cây hạt dài : 1 cây hạt bầu. Có bao nhiêu phép lai phù hợp kết quả trên? Lối sống bầy đàn của động vật đem lại lợi ích: ** Bố mẹ mang các cặp gen: (Aa, Bb, dd) x (Aa, bb, Dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Nếu 8 kiểu hình nói trên, có tỉ lệ khác với 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1. Ta kết luận được điều gì có thể xảy ra: Các cặp gen đều phân li độc lập nhau. Phải xảy ra hoán vị gen tần số nhỏ hơn 50%. Ba cặp gen nằm trên hai cặp NST tương đồng, trong đó cặp gen phân li độc lập với hai cặp kia chỉ có thể là cặp thứ hai hoặc cặp thứ ba. Phương án đúng là: Thí nghiệm hiện đại của Milơ (1953), chứng minh sự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ bằng cách cho tia lửa điện phóng qua hỗn hợp chứa Nội dung chủ yếu của giả thuyết về trạng thái dị hợp, giải thích cho biểu hiện ưu thế lai là: Insulin được sản xuất bằng kĩ thuật cấy gen, có tác dụng chữa bệnh gì sau đây? Nhân tố sinh thái quyết định tới sự phân bố, mức độ phong phú của các loài sinh vật là: ** Ở người, gen A quy định mắt đen, gen a qui định mắt xanh; gen B qui định tóc quăn, gen b qui định tóc thẳng. Liên quan đến nhóm máu có 4 kiểu hình trong đó nhóm máu A do gen IA quy định, nhóm máu B do IB quy định, nhóm máu O tương ứng với kiểu gen IOIO, nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen IAIB. Biết rằng Ia và IB là trội hoàn toàn so với IO, các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Bố mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu B; mẹ mắt xanh, tóc quăn, nhóm máu A, có con mắt đen, tóc thẳng, nhóm máu O. Kiểu gen có thể có của bố mẹ là: ** Ở gà, P đều thuần chủng, F1 đồng loạt có 1 kiểu hình, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 64 con lông trắng, mỏ dài : 27 con lông trắng, mỏ ngắn : 21 con lông nâu, mỏ dài. Biết các gen trên NST thường, tính trạng kích thước mỏ do 1 cặp gen quy định. Quy luật di truyền nào chi phối tính trạng kích thước mỏ? Sản lượng sinh vật sơ cấp được sử dụng: Theo quan niệm hiện đại, các vật thể sống đang tồn tại trên Trái Đất là những (A), có cơ sở vật chất chủ yếu là các đại phân tử (B) có khả năng (C). (C) là: Kích thước của quần thể là: Đem F1 giao phối thu được F2 325 cây táo có quả trắng : 80 cây táo có quả hồng : 27 cây táo có quả đỏ. Phép lai chịu sự chi phối của qui luật di truyền: ** A: Thân cao         B: Hoa kép           D: Hoa đỏ      a: Thân thấp        b: Hoa đơn           d: Hoa trắng. Trong quá trình di truyền không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (aa, bb, dd). Nếu FB xuất hiện 50% cây cao, hoa đơn, đỏ : 50% cây thấp, hoa kép, trắng thì kiểu gen của P là: "A: quả ngọt; a: quả chua. Thế hệ xuất phát toàn những cây quả ngọt dị hợp." Kết quả phân li kiểu gen qua 3 thế hệ tự thụ liên tiếp: Kiểu hình của cơ thể phụ thuộc vào: Trong số các quần thể có cấu trúc di truyền sau, quần thể nào đạt trạng thái cân bằng di truyền? Phương pháp nào sau đây được sử dụng riêng, khi nghiên cứu về di truyền người? ** Có 3 alen quy định các nhóm máu hệ O, A, B ở người là lA, IB, lO trong đó lA và lB trội hoàn toàn so với lO; lA và lB tương đương nhau. Người máu A có kiểu gen lAIA hoặc lAlO. Người máu B có kiểu gen lBlB hoạc IBIO. Người máu O có kiểu gen lOlO. Người máu AB có kiểu gen lAlB. Bố máu A, mẹ máu B hoặc ngược lại, con có thể có: Ở người, cơ chế xác định giới tính bằng: Một hợp tử của một loài chứa 2 gen đều dài 4080  và tỉ lệ từng loại nuclêôtit giống nhau. Hai gen đó cùng nhân đôi liên tiếp một số đợt như nhau và đòi hỏi môi trường nội bảo cung cấp 72000 nuclêôtit. Số lần phân bào nguyên phân của hợp tử là: ** Biết gen A quy định cây thân cao, gen a quy định cây thân thấp. Cho P có kiểu gen Aa. Kết quả kiểu gen và kiểu hình khi cho tự thụ phấn giữa p là: Đặc điểm nào sau đây không đúng đối với kỉ Phấn trắng, đại Trung sinh? ** Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen A1, a1, A2, a2, A3, a3), phần li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây. Cứ mỗi alen trội làm cây lùn đi 20 cm.Người ta lai cây thấp nhất chưa biết chiều cao với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Giả sử: Gen 1: A1 và a1; gen 2: A2 và a2; gen 3: A3 và a3. Số cây nhiều nhất ở F2 có cùng 1 chiều cao là: ** Đem lai cây cao, quả tròn, to có kiểu gen Aa với cây cao, quả bầu, nhỏ có kiểu gen Aa. Số kiểu tổ hợp giao tử của P là: ** Cho lai bố mẹ đều thuần chủng khác nhau hai cặp gen tương phản, được F1 đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng. Cho F1 tự thụ, nhận được 4446 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 834 cây hoa đơn, màu trắng. Tương phản với hoa trắng là hoa tím. Cho biết hai cặp gen là Aa, Bb. Loại kiểu gen Aabb xuất hiện ở F2 với tỉ lệ nào? ** Có 3 alen quy định các nhóm máu hệ O, A, B ở người là lA, IB, lO trong đó lA và lB trội hoàn toàn so với lO; lA và lB tương đương nhau. Người máu A có kiểu gen lAIA hoặc lAlO. Người máu B có kiểu gen lBlB hoạc IBIO. Người máu O có kiểu gen lOlO. Người máu AB có kiểu gen lAlB. Bố mẹ đều có máu A, con không thể xuất hiện: Dấu hiệu chủ yếu của quá trình tiến hóa sinh học là: Bệnh chỉ gặp ở nam mà không có ở nữ là bệnh: Giả sử một quần thể người ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số tương đối của các nhóm máu là: A = 0,45; B = 0,21; AB = 0,3; O = 0,04. Gọi p là tần số tương đối của alen IA; q là của IB; r là của IO. Tần số tương đối của các alen quy định nhóm máu là: Ca dao đồng ruộng có câu: "Lúa chiêm lấp ló đầu bờ. Nghe ba tiếng sấm phất cờ mà lên''. Câu ca dao đó được giải thích với lí do cơ bản: ** Cho biết màu sắc hoa của 1 loài do 1 gen quy định, trong đó hoa phấn đỏ trội so với hoa phấn trắng. Thực hiện các phép lai với kết quả sau: Phép lai 1: P1: Hoa phấn trắng x hoa phấn trắng → F1-1 100% là hoa phấn trắng. Phép lai 2: P2: Hoa phấn hồng x hoa phấn hồng.              F1-2:     218 cây hoa phấn  đỏ.                          427 cây hoa phấn hồng.                          212 cây hoa phấn trắng. Phép lai 3: P3: Hoa phấn hồng x hoa phấn trắng. F1-3:                  102 cây hoa phấn hồng : 99 cây hoa phấn trắng. Kiểu gen của các cặp P trong 3 phép lai lần lượt là: Trong tổng số 1500 con bò của một trại chăn nuôi có 1050 con bò lông đen, 150 con bò lang trắng đen, 300 con bò lông vàng. Biết rằng kiểu gen AA qui định tính trạng lông đen, Aa qui định màu lông lang trắng đen, aa qui định màu lông vàng. Ở trạng thái cân bằng di truyền thành phần kiểu gen của quần thể là: Trong quá trình phát sinh loài người, cả hai loại nhân tố sinh học và xã hội đồng thời chi phối ở giai đoạn: I. Chuyển từ cây xuống đất. II. Hình thành tư thế đi thẳng. III. Xuất hiện tư duy. IV. Hoàn thiện dần đôi bàn tay. V. Phát triển đời sống xã hội. Phương án đúng là: Trong lần tái bản đầu tiên gen bị tác động của 5–Brôm Uraxin, gen sẽ bị đột biến dạng nào và xuất hiện trong lần tái bản thứ mấy của gen? Loài ưu thế phân biệt với các loài khác trong quần xã là: ** Cho cá thể có kiểu gen AaBbDDEeGg. Cá thể trên tạo tối đa bao nhiêu kiểu giao tử? Trong chăn nuôi, người ta thường nuôi những loài sử dụng thức ăn là thực vật hoặc gần với nguồn thức ăn là thực vật như: thỏ, trâu, bò, gà, vịt, cá trắm cỏ trắm đen....là do: Mỗi tiêu chuẩn dùng phân biệt giữa hai loài thân thuộc chỉ có tính tương đối được biểu hiện ở: I. Hai loài khác nhau có thể giống hệt nhau về hình thái. II. Hai loài khác nhau có thể giống hệt nhau về bộ 2n, cách sắp xếp nuclêôtit trong các ADN. III. Hai loài khác nhau có thể giao phối với nhau và cho con cháu có khả năng sinh sản. IV. Hai loài khác nhau có thể sống cùng khu phân bố hoặc cùng điều kiện sinh thái. Phương án đúng là: Một gen dài 0,51 micrômet, khi gen này thực hiện phiên mã 3 lần, môi trường nội bào đã cung cấp số ribônuclêôtit tự do là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.806
Thành viên mới nhất huy-nguyen