Đề thi thử sinh học số 21
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 21
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (0)
Chưa có thành viên làm bài. Bạn hãy là người đầu tiên.
Người đề nghị học thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính là: Sự thích nghi của sinh vật với môi trường sống khác nhau đã tạo nên sự đa hình của quần thể. Trường hợp nào sau đây là thể hiện sự đa hình của quần thể? "A: quả ngọt; a: quả chua. Thế hệ xuất phát toàn những cây quả ngọt dị hợp." Tỉ lệ kiểu gen ở Fn qua n thế hệ nội phối: Theo Lamac, nguyên nhân chính dẫn đến sự tiến hóa của sinh giới là do: ** Biết A: Thân nâu       B: Lông xoăn              D: Lông nhiều.            a: Thân xám       b: Lông thẳng             d: Lông ít. Các gen đều trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (Aa, Bb, dd). Nếu F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 thì kiểu gen của P sẽ là 1 trong bao nhiêu trường hợp? Sinh vật nào được coi là mắt xích chung trong sơ đồ dưới đây? ** Xét 2 cặp NST tương đồng cùng vị trí của một số gen như sau:                                 Các gen không alen là: ** Khi xét sự di truyền của một tính trạng. Đời F2 phân li kiểu hình với tỉ lệ 9 : 6 : 1 và 12 : 3 : 1. Những điểm giống nhau giữa hai trường hợp trên gồm: I. P đều thuần chủng, F1 đồng tính. II. F2 xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giao tử, có 9 kiểu gen tỉ lệ (1 : 2 : 1)2. III. Kiểu gen của F1 đều: AaBb x AaBb. IV. Kiểu hình chiếm tỉ lệ 1/16 thuộc kiểu gen aabb. V. Đều làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp. VI. Tỉ lệ kiểu hình đều là biến đổi của tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1. Phương án đúng là: Cây ưa sáng nhưng ưa ẩm có phiến lá: Các sinh vật sống trong đất (giun, chân khớp...) có vai trò chủ yếu đối với môi trường đất là: ** Cho biết A và B quy định các tính trạng trội hoàn toàn so với a và b, hai cặp gen cùng liên kết trên 1 cặp NST thường. Tỉ lệ kiểu hình 1(A-bb) : 2(A-B-) : 1(aaB-) xuất hiện hợp lí trong bao nhiêu phép lai có thể? Thế hệ xuất phát có kiểu gen AaBbCc, qua rất nhiều đời tự thụ phân có thể thu được số dòng thuần trong quần thể là: ** Xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng trội hoàn toàn. Khi P đều thuần chủng khác nhau về cặp gen tương phản. Khi xét hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trội hoàn toàn, điểm khác nhau giữa quy luật phân li độc lập và hoán vị gen thể hiện ở: Tỉ lệ giao tử của F1. Số kiểu hình xuất hiện ở F2. Tỉ lệ kiểu gen và tỉ lệ kiểu hình ở F2. Số kiểu tổ hợp giao tử giữa F1. Số biến dị tổ hợp xuất hiện ở F2. Phương án đúng là: Những loài cá có nhu cầu ôxi cao thường sống ở: Các nhân tố sinh thái tác động như thế nào đến sinh vật? Sự kiện nào khởi đầu cho giai đoạn tiến hóa tiền sinh học? Sự khác nhau về tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 và F2 trong lai 1 tính trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn do: “Đồng hồ sinh học” là khả năng: Hiện tượng tỉa thưa ở sinh vật là thể hiện mối quan hệ: Nội dung câu nào sau đây sai? Tần số hoán vị gen là tổng phần trăm các loại giao tử hoán vị. Dấu hiệu hoán vị gen biểu hiện ở kết quả lai phân tích khi kiểu gen của cá thể đem lai có ít nhất 1 cặp gen dị hợp. Tần số hoán vị gen càng lớn khi khoảng cách giữa các gen trên NST càng xa. Hoán vị gen làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp, cung cấp nguyên liệu cho chọn giống và tiến hóa. Ở loài ruồi giấm, hoán vị gen chỉ xảy ra ở ruồi giấm cái, không xảy ra ở ruồi giấm đực còn ở bướm tằm thì ngược lại. Phương án đúng là: ** Ở một giống cây, gen A qui định tính trạng cây cao trội so với gen a qui định tính trạng cây thấp. Gen B qui định tính trạng quả tròn trội so với gen b qui định tính trọng quả bầu. Sự di truyền của các gen phân li độc lập. Lai giữa 2 kiểu gen AaBb x AABb hoặc AaBb x aaBb hoặc AaBb x AaBB hoặc AaBb x Aabb. Tỉ lệ phân li kiểu hình trong phép lai trên là: ** Đem lai phân tích F1 (Aa, Bb, Dd) x (aa, bb, dd). Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Nếu thu được ở FB kết quả phân li kiểu hình là: 17,5 : 17,5 : 17,5 : 17,5 : 7,5 : 7,5 : 7,5 : 7,5 thì kết luận nào sau đây đúng? 3 cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Tần số hoán vị gen là 30%. 3 cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Tần số hoán vị gen là 15%. Phương án đúng là: ** Ở gà, gen A quy định lông đốm, a quy định lông đen liên kết trên NST giới tính X; B quy định mào to, b quy định mào nhỏ nằm trên NST thường. Nếu phân biệt giới tính, tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 xuất hiện ở phép lai: Từ một phép lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng, thu được F1 đồng loạt là các cây thân cao quả đỏ. Cho F1 tự thụ phấn với nhau, được F2 phân li theo tỉ lệ 1 cây cao quả vàng : 2 cây cao, quả đỏ : 1 cây thấp, quả đỏ. Biết mỗi gen qui định một tính trạng. Nhận định nào sau đây là không chính xác? **Lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây hoa kép, F2 phân li kiểu hình theo số liệu 1503 cây hoa kép : 1171 cây hoa đơn. Kết quả lai phân tích đời F1 cho kết quả phân li kiểu hình nào? ** A: Gen trội quy định quả dài; a: Gen lặn quy định quả ngắn. Số kiểu tự thụ phấn của các kiểu gen là: Yếu tố có vai trò quan trọng trong sự hình thành nhịp sinh học: ** Xét 2 cặp alen Aa, Bb. Mỗi gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn. Tần số hoán vị gen nếu có, phải nhỏ hơn 50%. Tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 xuất hiện ở phép lai: Mức phản ứng được quy định bởi: ** Ở gà, khi nghiên cứu tính trạng hình dạng của mào người ta nhận thấy: gen A quy định mào hình hạt đậu, gen B qui định mào hoa hồng. Sự tương tác giữa gen A và gen B cho mào mang hình hạt đào, giữa a và b cho mào hạt hình lá. Cho gà mào hình hạt đậu thuần chủng lai với gà mào hoa hồng thuần chủng. Cơ thể lai F1 có kiểu gen là: Giới đồng giao tử là:  "Gọi p, q, r lần lượt là tần số các alen IA, IB, I0 quy định các nhóm máu. Khi đạt trạng thái cân bằng di truyền thì:" Tần số tương đối alen I0 của quần thể là: Trong tự nhiên, khi quần thể chỉ còn một số cá thể sống sót thì sẽ có khả năng xảy ra nhiều nhất là: ** Ở mèo, gen D quy định lông đen, gen d quy định lông hung; 2 gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên NST giới tính Y và không lấn át nhau. Kiểu gen dị hợp cho màu lông tam thể. Mèo cái tam thể lai với mèo đực hung, cho tỉ lệ kiểu hình ở thế hệ sau là: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng? Khẳng định nào là không đúng về vai trò của qúa trình giao phối? Bắt đầu đi thẳng là đặc điểm của dạng: Sự mềm dẻo kiểu hình là: Một quần thể có tỉ lệ những cá thể già cao hơn những cá thể trẻ thì quần thể ấy có khuynh hướng: ** Khi lai giữa ngô đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt cây cao, quả dài. Cho F1 tự thụ, đời F2 xuất hiện 996 cây cao, quả dài : 495 cây cao, quả ngắn : 503 cây thấp, quả dài. Biết hai cặp alen quy định hai cặp tính trạng trên là Aa, Bb. Quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai trên? ** Xét 5 cặp alen trên 5 cặp NST thường khác nhau. Xét n cặp alen phân li độc lập nhau trong đó có k cặp đồng hợp tử. Số kiểu gen tối đa có thể có theo biểu thức tổng quát nào sau đây? ** Xét 3 cặp gen (Bb, Dd, Ee) quy định 3 tính trạng, trong đó 2 tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính trạng thứ ba trội không hoàn toàn. Mỗi gen nằm trên 1 NST. Sự tổ hợp 3 cặp alen trên hình thành bao nhiêu kiểu gen? ** Lai phân tích F1 có kiểu hình lá đài dài, thu được FB phân li 797 cây có lá đài ngắn; 267 cây có lá đài dài. Cách quy ước gen nào là hợp lí về tính trạng kích thước của lá đài? ** Ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn m nằm trên NST giới tính X gây nên, alen M qui định mắt bình thường. Một gia đình có mẹ không mắc bệnh nhưng có gen gây bệnh. Bố không mắc bệnh. Xác suất cặp bố mẹ nói trên sinh được 1 đứa con bình thường là: Hợp chất dùng để kích thích tế bào lai trở thành cây lai, được dùng trong phương pháp lai tế bào là: So với cơ thể sống, vật thể vô cơ không thể có dấu hiệu nào sau đây? ** P thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen, F1 có 1 kiểu hình, F2 phân li 451 cây quả dẹt, ngọt : 377 cây quả tròn, ngọt : 226 cây quả dẹt, chua : 75 cây quả tròn, chua : 76 cây quả dài, ngọt. Kết quả phân li kiểu hình ở thế hệ sau khi đem lai phân tích F1 là: **  Tính trạnq màu sắc hoa được di truyền theo quy luật di truyền nào?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.137
Thành viên mới nhất bui-ngoc-ha