Đề thi thử sinh học số 20
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 20
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (0)
Chưa có thành viên làm bài. Bạn hãy là người đầu tiên.
Dạng đột biến làm biến đổi nhiều nhất đến cấu trúc của chuỗi pôlipeptit tương ứng do gen đó tổng hợp là: ** Trong một phân tử ADN, số liên kết hiđrô giữa hai mạch đơn là 531.104 và số liên kết hiđrô trong các cặp A - T bằng số chu kì xoắn trong phân tử. Khối lượng của ADN là: Sản lượng sinh vật sơ cấp được:  ** Xét 3 cặp alen phân li độc lập (Aa, Bb, Dd) quy định 3 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo loại giao tử aBd với tỉ lệ nào? Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần thể là: ** Khi lai phân tích cây hoa đỏ thu được FB có tỉ lệ 236 cây hoa trắng : 78 cây hoa đỏ. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen ngang nhau. Các quy ước gen nào là hợp lí cho tính trạng màu sắc hoa nói trên? ** Biết AA: Hoa đỏ, Aa: Hoa hồng, aa: Hoa trắng; B: hoa kép, b: Hoa đơn. Đem giao phối hai cây bố mẹ, đời F1 có tỉ lệ 36 cây hoa đỏ, kép : 54 cây hoa đỏ, đơn : 90 cây hoa hồng, kép : 90 cây hoa hồng, đơn : 54 cây hoa trắng, kép : 36 cây hoa trắng, đơn. Quy luật di truyền nào đã chi phối hai cặp tính trạng trên là: Dạng người hiện đại được phát hiện đầu tiên: Trong chăn nuôi, người ta sử dụng phương pháp chủ yếu để tạo ưu thế lai là: Phép lai nào sau đây có thể được sử dụng để phát hiện các quy luật gen trên NST thường, gen trên NST giới tính và gen trong tế bào chất? Một quần thể lúa, khi đạt trạng thái cân bằng di truyền có 200000 cây, trong đó có 4500 cây thân thấp. Biết gen A qui định tính trạng thân cao; gen a qui định tính trạng thân thấp. Tần số tương đối của các alen A và a là Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 11000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12% /năm, tỉ lệ tử vong là 8% /năm và tỉ lệ xuất cư là 2% /năm. Sau một năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là: Trong tự nhiên nhiều loài thực vật tự thụ phấn vẫn sinh truởng và phát triển khá mạnh là do: Cacbon 14 có thời gian bán rã là: Một cặp alen gọi là đồng hợp khi: ** Cho 6 cặp alen nằm trên 6 cặp NST thường khác nhau gồm Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Gg. Một cá thể đồng hợp về cả 6 cặp gen, kiểu gen cá thể này sẽ là một trong số bao nhiêu trường hợp? Ở cây hoa liên hình (Primula sinensis), màu sắc hoa được quy định bởi một cặp gen. Cây hoa màu đỏ thuần chủng (kiểu gen RR) trồng ở nhiệt độ 35°c cho hoa màu trắng, đời sau của cây hoa màu trắng này trồng ở 20°C thì lại cho hoa màu đỏ; còn cây hoa màu trắng thuần chủng (rr) trồng ở nhiệt độ 35°C hay 20°C đều cho hoa màu trắng. Điều này chứng tỏ ở cây hoa liên hình: ** Cho P dị hợp tử tự thụ phấn, F1 thu được 5.000 cây gồm 4 kiểu hình trong đó 1.050 cây quả đỏ, chín muộn. Biết mọi diễn biến nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo giao tử đực và cái như nhau. Ba kiểu hình còn lại của F1: cây quả đỏ, chín sớm; cây quả xanh, chín sớm; cây quả xanh, chín muộn có tỉ lệ lần lượt là: Xét 4 cặp gen trên 4 cặp NST tương đồng. Bố dị hợp 3 cặp, đồng hợp 1 cặp còn mẹ thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thể xảy ra: Theo Lamac, đặc điểm thích nghi của mọi sinh vật được hình thành do: Để xác định tuổi tương đối của các hóa thạch và lớp đất đá chứa chúng, người ta sử dụng phương pháp nào sau đây? **Ở người B: Gen quy định da bình thường; b: Bệnh bạch tạng. Gen nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp. Hãy tính xác suất xuất hiện tính trạng này ở đời con. Xác suất xuất hiện 2 đứa con bình thường: ** Cho F1 tự thụ phấn, thu được đời F2 phân li 1343 hạt tròn, có màu : 441 hạt bầu, có màu : 89 hạt tròn, không màu : 29 hạt bầu, không màu. Hình dạng hạt do một cặp gen điều khiển. Hình dạng hạt là tính trạng được di truyền theo quy luật nào? ** Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng cây cao; gen a quy định tính trạng cây thấp; gen B quy định quả tròn; gen b quy định quả bầu; gen D quy định quả to; d quy định quả nhỏ. Quá trình giảm phân hình thành giao tử có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Xét phép lai: cây cao, quả tròn x cây thấp, quả bầu. Loại kiểu gen cây thấp, quả tròn xuất hiện ở F1 với tỉ lệ: ** Cho F1 dị hợp về các gen đang xét lai với cá thể khác chưa biết kiểu gen, được F2 3309 lúa thân cao, 473 lúa thân thấp. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen khác nhau. Nếu A là gen có vai trò át chế, kiểu gen của F1 và cá thể lai với nó lần lượt là: Dựa vào hiện tượng prôtêin có chức năng giống nhau nhưng trình tự sắp xếp các axit amin khác nhau. Để phân biệt hai loài bằng cách trên, thuộc tiêu chuẩn nào? Ở các loài giao phối tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1 : 1 là vì: Vai trò quan trọng nhất của prôtêin ở cơ thể sống là: ** Cho cá thể có kiểu gen AaBbDDEeGg. Tỉ lệ xuất hiện loại giao tử abdEG là: Trong một gia đình, mẹ có kiểu gen XBXb, bố có kiểu gen XBY sinh được con gái có kiểu gen xBxbxb. Biết rằng quá trình giảm phân ở bố và mẹ đều không xảy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Kết luận nào sau đây là đúng về quá trình giảm phân ở bố và mẹ? Lai cặp bố mẹ thuần chủng, bố có kiểu hình thân cao, hạt vàng; mẹ có kiểu hình thân thấp, hạt xanh, ở F1 thu được toàn kiểu hình thân cao, hạt vàng. (Biết rằng mỗi tính trạng chỉ do một cặp gen quy định và nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau, gen trội là trội hoàn toàn). Cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được kiểu hình thân cao, hạt xanh chiếm tỉ lệ là: Trong quần thể cân bằng Hacđi - Vanbec có hai alen A và a trong đó có 4% kiểu gen aa. Tần số tương đối của alen p(A) và q(a) trong quần thể đó là: ** Ở chuột, khi nghiên cứu về màu sắc lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Người ta thực hiện một số phép lai và thu được kết quả như sau: Phép lai 1: Cho chuột lông trắng x chuột lông trắng → F1: 78 chuột lông trắng : 12 chuột lông đen : 13 chuột lông xám. Phép lai 2: Cho chuột lông trắng x chuột lông xám → F1: 19 chuột lông trắng : 9 chuột đen : 10 chuột lông xám. Phép lai 3: Cho chuột lông trắng x chuột lông đen → F1: 48 chuột lông trắng : 35 chuột lông đen : 12 chuột lông xám. Biết rằng chuột lông xám mang các gen đồng hợp lặn. Kiểu gen của chuột bố mẹ trong phép lai 2 là: Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là: Nguyên nhân xuất hiện hiện tượng cân bằng giới tính là: ** Biết mỗi cặp tính trạng hình dạng quả và vị quả ở một loài cây do một cặp alen điều khiển. Cho F1 đều có kiểu gen dị hợp (Aa, Bb) kiểu hình quả tròn, ngọt giao phối với nhau, thu được ở F2 1938 cây quả tròn, ngọt : 647 cây quả bầu, chua. Cho F1 giao phối với một cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2 có 303 quả bầu, ngọt : 597 quả tròn, ngọt : 297 quả bầu, chua. Kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là: ** I. Trường hợp gen này có tác dụng kìm hãm không cho gen khác biểu hiện ra kiểu hình. II. Trường hợp hai hay nhiều gen không alen cùng quy định 1 tính trạng, trong đó mỗi gen có vai trò tương đương nhau. III. Trường hợp hai hay nhiều gen khác lôcut tác động qua lại quy định kiểu hình mới khác hẳn với bố mẹ so với lúc đứng riêng. IV. Trường hợp 1 gen cùng chi phối sự phát triển của nhiều tính trạng. Tác động át chế (tác động át khuất) được gọi là: Sự biểu hiện kiểu hình của một đột biến gen trong đời cá thể: ** Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng cây cao; gen a quy định tính trạng cây thấp; gen B quy định quả tròn; gen b quy định quả bầu; gen D quy định quả to; d quy định quả nhỏ. Quá trình giảm phân hình thành giao tử có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Khi lai hai cây cao, quả tròn có kiểu gen  với cây cao, quả bầu có kiểu gen  số kiểu gen xuất hiện ở F1 là: Nguyên nhân chính làm cho đa số các cơ thể lai xa chỉ có thể sinh sản sinh dưỡng là: Trong các sinh vật sau, sinh vật có thể đã xuất hiện đầu tiên trong quá trình tiến hóa là: Các nhân tố xã hội đóng vai trò chủ đạo ở giai đoạn người cổ Homo đến người hiện đại là do: Động lực quan trọng nào đã thúc đẩy sự phát triển của sinh giới? Trong một quần thể thực vật, xét gen có 2 alen (A và a). Biết tần số alen A gấp 4 lần tần số alen a. Tần số alen của quần thể sau 3 thế hệ tự thụ phấn bắt buộc là: Nội dung nào sau đây sai đối với quan niệm của Đacuyn? Nghiên cứu diễn thế sinh thái có ý nghĩa: **Cho chuột F1 mang các gen dị hợp có kiểu hình lông trắng giao phối với chuột lông đen thu được F1 có 74 chuột lông trắng : 13 chuột lông đen : 12 chuột lông xám. Biết gen nằm trên NST thường. Trường hợp A là gen át chế, kiểu gen của F1 và cá thể lai với F1 là: ** Có 15 noãn bào bậc 1 của một loài giảm phân. Sau quá trình này người ta tính được có tổng số 855 nhiễm sắc thể đã bị tiêu biến cùng với thể định hướng (thể cực). Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài là: Phương pháp lai khác dòng được sử dụng thành công đầu tiên đối tượng (A) vào đầu thể kỉ (B). (A) và (B) lần lượt là: Trong các ví dụ dưới đây, ví dụ nào thuộc loại cơ quan tương tự?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.576
Thành viên mới nhất Soccon123