Đề thi thử sinh học số 19
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 19
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (1)
nkokpe
Lai tế bào mang lại cho khoa học chọn giống triển vọng là: Với cây lúa, ánh sáng có vai trò quan trọng nhất ở giai đoạn: Một cơ thể có tế bào chứa cặp nhiễm sắc thể giới tính XAXa. Trong quá trình giảm phân phát sinh giao tử, ở  một số tế bào cặp nhiễm sắc thể này không phân li trong lần phân bào II. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ cơ thể trên là: Ở thực vật, phép lai nào sau đây được gọi là tự thụ? Tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% vì: ** Khi xét sự di truyền tính trạng màu sắc lông thỏ do gen trên NST thường quy định, người ta thu được trong một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 50 thỏ lông xám : 51 thỏ lông nâu : 34 thỏ lông trắng. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen ngang nhau. Phép lai được chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung hai cặp gen không alen. Dấu hiệu nào giúp ta xác định quy luật di truyền: 1. Tỉ lệ kiểu hình tương đương 8 kiểu tổ hợp giao tử. 2. Tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1: 2 : 1. 3. Tỉ lệ 3 : 3 : 2 chỉ có thể là tương tác bổ trợ, khi các gen trội có vai trò ngang nhau. 4. Sự xuất hiện 3 loại kiểu hình đối với cùng một loại tính trạng. Phương án đúng là: Việc tạo ra được nòi vi khuẩn đột biến có năng suất tổng hợp lizin cao gấp 300 lần dạng ban đầu là kết quả của phương pháp: ** Ở một loài hoa, quá trình giảm phân xảy ra hoán vị giữa gen A và gen a với tần số 20%. Giữa gen E và gen e với tần số 40%. Có 4 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Cá thể có kiểu gen tạo ra các giao tử với tỉ lệ: Ở thực vật, ngoài phép lai phân tích còn có phương pháp nào khác đề phân biệt kiểu gen của cá thể đồng hợp trội và dị hợp? Cây chịu hạn thường có phiến lá: ** Cho các dữ kiện sau: I. Ruột thừa ở người là vết tích của ruột tịt ở động vật ăn cỏ. II. Phôi người giai đoạn 18 - 20 ngày, còn dấu vết khe mang ở cổ. III. 5 - 6 đốt sống cùng của người, là vết tích đuôi động vật. IV. Các phản ứng trao đổi chất ở người và động vật có xương, xảy ra các giai đoạn tương tự nhau. V. Người cổ đại Nêanđectan có cấu tạo cơ thể giống cả vượn người ngày nay và loài người ở những đặc điểm nhất định. VI. Phôi người được hai tháng, vẫn còn đuôi khá dài. VII. Có những trường hợp người xuất hiện lớp lông bao phủ toàn thân hoặc có vài đôi vú. VIII. Người và động vật có xương, đều có cấu tạo đối xứng hai bên, cột sống là trục chính, cơ quan dinh dưỡng nằm ở phần bụng, cơ quan thần kinh ở phần lưng. IX. Tay người có vuốt hoặc có người mọc đuôi dài 20 - 25cm. X. Một số kháng nguyên, kháng thể ở người và động vật giống nhau. Dữ kiện nào là bằng chứng về cơ quan thoái hoá? Người ta cần tìm liều lượng và thời gian xử lý thích hợp khi gây đột biến nhân tạo vì không đúng liều lượng và thời gian sẽ: Ý nghĩa của thuyết tiến hóa trung tính là: ** Ở ngựa, sự có mặt của 2 gen trội A và B trong cùng kiểu gen quy định lông màu xám, gen A có khả năng kìm hãm hoạt động của gen B nên khi có mặt gen B trong kiểu gen sẽ cho lông màu đen. Ngựa mang 2 cặp gen đồng hợp lặn sẽ cho kiểu hình lông hung. Các gen phân li độc lập trong quá trình di truyền. Tính trạng màu lông ngựa là kết quả của hiện tượng di truyền: Chim và thú bắt đầu thích nghi và hoàn thiện hơn bò sát vào kỉ (A), đại (B). (A) và (B) lần lượt là: Cơ sở tế bào học của sự di truyền giới tính là: ** Cho P mang các cặp gen (Aa, Bb) x (Aa, Bb), đời F1 xuất hiện 5000 cây, gồm 4 kiểu hình, trong đó có 1050 cây quả đỏ, chín muộn. Biết mọi diễn biến NST trong giảm phân tạo giao tử đực và cái như nhau. Nội dung nào sau đây đúng? ** Xét 2 cặp alen (Aa, Bb) cùng quy định 1 tính trạng và 4 phép lai sau: Phép lai a : AaBb x AaBb.                  Phép lai c : AaBb x Aabb. Phép lai b : AaBb x aabb.                   Phép lai d : AaBb x aaBb. Tùy kiểu tương tác, kết quả phân li kiểu hình phép lai b là: **Lai giữa bướm tằm thuần chủng kén dài, màu vàng với kén ngắn, màu trắng thu được tất cả con  kén dài, trắng, tất cả con  kén dài, vàng. F2 xuất hiện 203 con  dài, trắng, 196 con  dài, vàng, 198 con  dài, vàng, 201 con  ngắn, trắng. Biết khi cặp gen Aa, Bb lần lượt quy định hai tính trạng. Kết luận nào về tính chất trội lặn của cả hai tính trạng là đúng? ** Cho P đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản. Những điểm giống nhau giữa quy luật hoán vị gen với tương tác gen gồm: I. F1 đều dị hợp 2 cặp gen và đồng loạt xuất hiện 1 kiểu hình. II. F1 đều tạo 4 kiểu giao tử tỉ lệ bằng nhau. III. Tỉ lệ kiểu gen đời F2. IV. Đều làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp ở đời F2. V. Biến dị tổ hợp đều khác hẳn bố mẹ. Phương án đúng là: ** I. Trường hợp gen này có tác dụng kìm hãm không cho gen khác biểu hiện ra kiểu hình. II. Trường hợp hai hay nhiều gen không alen cùng quy định 1 tính trạng, trong đó mỗi gen có vai trò tương đương nhau. III. Trường hợp hai hay nhiều gen khác lôcut tác động qua lại quy định kiểu hình mới khác hẳn với bố mẹ so với lúc đứng riêng. IV. Trường hợp 1 gen cùng chi phối sự phát triển của nhiều tính trạng. Tác động bổ sung (tác động bổ trợ) là gì? Nhân tố nào sau đây phân biệt sự giải thích quá trình hình thành đặc điểm thích nghi với quá trình hình thành loài mới? ** Nếu gen A và a không liên kết với 2 gen kia, cơ thể có kiểu gen Aa tự thụ phấn. Phép lai nào cho 9 kiểu gen ở thế hệ sau? Ví dụ về hiện tượng hàng rào cách li sau hợp tử là: Bò sát xuất hiện ở (A) và phát triển mạnh ở (B). (A) và (B) lần lượt là: ** P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen tương phản, F1 đồng loạt hạt tím, quả tròn. Cho giao phối với cá thể khác, F2 xuất hiện 1072 cây hạt tím, tròn : 536 cây hạt vàng, tròn : 269 cây hạt tím, bầu : 267 cây hạt vàng, bầu. Kiểu gen của P về cả 2 tính trạng là 1 trong mấy công thức lai? Cân bằng sinh học trong quần xã là: " Ở cừu, màu sắc mỡ do 1 gen trên NST thường quy định. A quy định mỡ vàng, a quy định mỡ trắng. Một quần thể gồm 12000 cá thể, trong đó có 11730 con mỡ vàng." Số cá thể có kiểu gen dị hợp: Trong tạo giống thực vật bằng công nghệ gen, để đưa gen vào trong tế bào thực vật có thành xenlulôzơ, phương pháp không được sử dụng là: ** Cho biết A: Chín sớm, a: Chín muộn; B: Hạt nâu, b: Hạt trắng. Các cặp alen phân li độc lập nhau. Nếu có một tính trạng đồng tính, tính trạng còn lại phân li 1 : 1 thì kiểu gen của P có thể là một trong số bao nhiêu trường hợp? ** Ở một loài, khi lai giữa cây thân cao với cây thân thấp số liệu thu được F1 đều có thân cao, F2 xuất hiện tỉ lệ: 1651 cây thân cao : 383 cây thân thấp. Tỉ lệ phân li kiểu hình đời F2 Căn cứ vào những biến đổi về địa chất khí hậu và các hóa thạch điển hình, người ta chia lịch sử Trái Đất kèm theo phát triển sự sống thành mấy đại? Để hạn chế tác hại của bệnh ung thư, phương pháp được sử dụng hiệu quả nhất hiện nay là: ** Xét 3 cặp alen Aa, Bb, Dd của một loài phân li độc lập nhau. Cá thể đồng hợp về một cặp gen, có kiểu gen là: ** Biết AA: Hoa phấn đỏ, Aa: Hoa phấn hồng, aa: Hoa phấn trắng; B: Hạt phấn tròn, b: Hạt phấn dài. Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Nếu màu sắc hoa phân li 1 : 1, tính trạng hình dạng hạt phấn đồng tính thì số phép lai tối đa cho kết quả trên bằng bao nhiêu? ** Ở ruồi giấm, cho thế hệ P thuần chủng giao phối với nhau thu được F1 đều thân xám, cánh dài. Cho F1 tiếp tục giao phốỉ thu được 423 con thân xám, cánh dài : 123 con thân đen, cánh cụt : 27 con thân xám, cánh cụt : 27 con thân đen, cánh dài. Biết 1 gen quy định 1 tính trạng thường. Kiểu gen của F1 là: "Tần số tương đối của alen A trong phần đực của quần thể ban đầu là 0,7. Qua ngẫu phối, quần thể F2 đạt cân bằng với cấu trúc di truyền là 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa."  Cấu trúc di truyền của quần thể F1. Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái gồm: Hậu quả của bệnh phêninkêtô niệu là: Gen A đột biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô thay đổi đi một liên kết. Đột biến trên thuộc dạng: Đặc điểm nổi bật ở đại Trung sinh là: Theo Đacuyn, loại biến dị được coi là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hóa và chọn giống là: Vai trò của thường biến theo quan niệm hiện đại là: ** Phân tử mARN dài 2312 có A = U = X = G. Mã kết thúc trên mARN là UAG. Số lượng từng loại ribônuclêôtit A, U, G, X trên mARN lần lượt là: Phát biểu nào sau đây không đúng?  Plasmit sử dụng trong kĩ thuật di truyền: Nội dung cơ bản về thuyết giao tử thuần khiết của Menđen là: ** Biết chỉ xét sự di truyền về một tính trạng. Tỉ lệ phân li kiểu hình 6 : 1 : 1 chỉ đúng với kiểu tương tác: ** Biết A quy định thân cao, a: thân thấp; B quy định hoa kép, b: Hoa đơn; D quy định màu tím, d: Màu trắng. Cá thể có kiểu gen AaBbDd tạo loại giao tử mang gen aBd với tỉ lệ nào?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.846
Thành viên mới nhất ha-pham