Đề thi thử sinh học số 16
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 16
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (1)
nkokpe
** Ở bướm tằm, khi lai giữa P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen. F1 đồng loạt là tằm kén dài, màu vàng. Cho F1 giao phối được F2 26 tằm ♀ kén dài, màu trắng : 25 tằm cái kén dài, màu vàng : 6 tằm cái kén ngắn, màu trắng :  6 tằm cái kén ngắn, màu vàng : 52 tằm đực kén dài, màu trắng : 12 tằm đực kén ngắn, màu trắng. Dùng con đực F1 giao phối với cá thể thứ nhất, thu được F2 có 567 tằm kén dài, màu trắng : 188 tằm kén dài, màu vàng : 191 tằm kén ngắn, màu trắng : 63 tằm kén ngắn, màu vàng. Kiểu gen cá thể thứ nhất là 1 trong bao nhiêu trường hợp? Sự sống di cư từ dưới nước lên ở cạn vào: Trong một gia đình, người mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY. Nếu quá trình giảm phân tạo giao tử của mẹ bị rối loạn, cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, còn quá trình giảm phân cùa bố xảy ra bình thường thì có thể tạo thành các loại hợp tử bị đột biến ở đời sau là: Trong chăn nuôi, biện pháp chủ yếu để tạo ưu thế lai là: Đặc điểm của thường biến là sự biến đổi: Kỹ thuật chọc ối và sinh tiết tua nhau thai chủ yếu để: Áp lực đột biến là: Xét 4 cặp gen trên 4 cặp NST tương đồng. Bố dị hợp 3 cặp, đồng hợp 1 cặp còn mẹ thì ngược lại. Số kiểu giao phối có thể xảy ra là: ** Ở bướm tằm, khi lai giữa P đều thuần chủng, thu được F1 đều kén dài, màu trắng. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có 1778 kén dài, màu trắng; 127 kén dài, màu vàng; 127 kén ngắn, màu trắng; 508 kén ngắn, màu vàng. Biết hai cặp gen Aa và Bb nằm trên NST thường quy định. Kiểu gen của thế hệ bố mẹ là: ** Người ta cho lai giữa P đều thuần chủng khác nhau hai cặp gen, thu được F1 đồng loạt xuất hiện một loại kiểu hình. Cho F1 giao phối với một cây khác, thu được ở F2 25% cây chín sớm, hạt phấn dài : 25% cây chín muộn, hạt phấn tròn : 50% cây chín sớm, hạt phấn tròn. Biết 2 cặp alen Aa, Bb chi phối hai cặp tính trạng. Tính trạng về hình dạng hạt phấn được di truyền theo quy luật nào? Ở biển, sự phân bố của các nhóm tảo (tảo nâu, tảo đỏ, tảo lục) từ mặt nước xuống lớp nước sâu theo trình tự: ** Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen A1, a1, A2, a2, A3, a3), phần li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây. Cứ mỗi alen trội làm cây lùn đi 20 cm.Người ta lai cây thấp nhất chưa biết chiều cao với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Giả sử: Gen 1: A1 và a1; gen 2: A2 và a2; gen 3: A3 và a3. Khi cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 các cây chiều cao 210 cm chiếm tỉ lệ là: Trong rừng, hổ không có vật ăn thịt chúng là do: Các nhiễm sắc thể kép không tách qua tâm động và mỗi nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng phân li ngẫu nhiên về một cực tế bào. Hoạt động nói trên của nhiễm sắc thể xảy ra ở: ** Khi nghiên cứu tính trạng hình dạng hạt phấn, người ta thực hiện các phép lai và thu được các kiểu gen sau. Biết rằng tính trạng hạt phấn do 2 gen không alen quy định. Phép lai 1: Hạt dài x hạt bầu → 780 hạt dài : 465 hạt bầu. Phép lai 2: Hạt dài x hạt dài → 479 hạt dài : 111 hạt bầu. Phép lai 3: Hạt dài x hạt bầu → 256 hạt dài : 89 hạt bầu. Cặp bố mẹ của phép lai 3 có kiểu gen là: Vai trò đầy đủ của khống chế sinh học trong sự tồn tại của quần xã là: ** Đem cá thể AaBbDd giao phối với một số cá thể khác. Với cá thể IV cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở F sau là 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1. Kiểu gen cá thể IV là gì? Quy ước gen:      A: quả ngọt             B: quả tròn           D: quả trắng                          a: quả chua              b: quả bầu            d: quả vàng. Các cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau. Một cặp bố mẹ có kiểu gen . Có bao nhiêu kiểu gen xuất hiện ở F1? ** Ở một loài cây ăn quả, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 603 cây hạt đỏ, quả dài : 199 cây hạt đỏ, quả ngắn : 202 cây hạt vàng, quả dài : 67 cây hạt trắng, quả ngắn. Biết kích thước quả do 1 cặp gen quy định. Nếu cặp gen Dd quy định tính trạng kích thước quả, kiểu gen của F1 là: Trong quần thể sinh vật, giữa các cá thể không diễn ra mối quan hệ nào sau đây? Ở một loài thực vật, gen A qui định hạt màu nâu trội hoàn toàn so với gen a qui định hạt màu trắng; các cơ thể đem lai giảm phân đều cho giao tử 2n. Phép lai không thể tạo ra con lai có kiểu hình hạt màu trắng là: ** Ở ruồi giấm, A: Chân dài                B: Cánh dài           D: Thân  xám                        a: Chân ngắn             b: Cánh cụt            d: Thân đen. Biết các gen đều trên NST thường, P thuần chủng, F1 100% (Aa, Bb, Dd), F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 405 con (A-B-dd) : 798 con (A-B-D-) : 397 con (aabbD-). Quy luật nào chi phối sự di truyền của 2 cặp tính trạng kích thước chân và cánh? " Gọi p(A) ; q(a) lần lượt là tần số tương đối alen Aa và phương trình: p2(AA) + 2pq(Aa) + q2(aa) = 1" Từ phương trình trên ta nhận biết được:  Gen B dài 3060  bị đột biến thành gen b. Khi gen b tự nhân đôi một lần môi trường nội bào đã cung cấp 1804 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng: Cá thể mang ba cặp gen dị hợp tạo 4 kiểu giao tử bằng nhau khi: ** A: Thân cao         B: Hoa kép           D: Hoa đỏ      a: Thân thấp        b: Hoa đơn           d: Hoa trắng. Trong quá trình di truyền không xảy ra hoán vị gen.  Nếu F1 có 6 kiểu hình tỉ lệ 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1. Cho rằng tính trạng kích thước thân phân li độc lập với 2 tính trạng kia. Kiểu gen của P sẽ là: **  Kiểu gen của P là một trong bao nhiêu trường hợp, để F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 : 1? NST thường và NST giới tính khác biệt nhau ở: ** Ở người, gen m nằm trên NST giới tính X quy định bệnh mù màu; alen M quy định nhìn thấy màu bình thường. Con trai mắc bệnh do bố hay mẹ, vì sao? ** Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi giấm đực mắt trắng thuần chủng. Gọi A: gen quy định mắt đỏ. Gọi B: gen quy định mắt trắng. Kiểu gen của P trong phép lai trên là: ** B: Hoa kép;     b: Hoa đơn.    DD: Hoa đỏ;    Dd: Hoa hồng;     dd: Hoa trắng. Phép lai không xuất hiện hoa đơn, màu trắng ở thế hệ sau là: ** Giao phối giữa P đều thuần chủng thu được F1. Lai với cá thể khác nhận được F2 có tỉ lệ 1127 cây hoa dạng kép: 678 cây hoa dạng đơn. Nếu vai trò các gen trội khác nhau và gen át chế là B. Kiểu gen của cá thể đem lai với F1 sẽ là: ** Ở bướm tằm, khi lai giữa P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen. F1 đồng loạt là tằm kén dài, màu vàng. Cho F1 giao phối được F2 26 tằm ♀ kén dài, màu trắng : 25 tằm cái kén dài, màu vàng : 6 tằm cái kén ngắn, màu trắng : 6 tằm cái kén ngắn, màu vàng : 52 tằm đực kén dài, màu trắng : 12 tằm đực kén ngắn, màu trắng. Cách quy ước gen nào sau đây đúng nếu gen B quy định tính trạng kén ngắn? ** A: Quả tròn         B: Chín sớm          D: Ngọt        a: Quả bầu          b: Chín muộn        d: Chua. Trong quá trình giảm phân, NST mang các gen trên có cấu trúc không thay đổi. Cá thể mang ba cặp gen dị hợp tạo 4 kiểu giao tử bằng nhau khi nào? Vai trò của yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) trong tiến hóa nhỏ là: Thể ba nhiễm và thể một nhiễm xuất hiện phổ biến hơn thế ba nhiễm kép và thể một nhiễm kép vì: Thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ thể nhờ: Chọn lọc tự nhiên đào thải các đột biến có hại và tích luỹ các đột biến có lợi trong quần thể. Alen đột biến có hại sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải: Hoán vị gen xảy ra trong điều kiện nào? ** Trong thí nghiệm của Moocgan, khi lai giữa ruồi giấm cái mắt đỏ thuần chủng với ruồi giấm đực mắt trắng thuần chủng. Kiểu gen của P trong phép lai nghịch là: ** Gen có khối lượng 738.103 đvC và có số nuclêôtit loại T bằng 510 nuclêôtit. Gen bị đột biến không quá 3 cặp nuclêôtit. Gen bị đột biến chứa 3178 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit từng loại của gen đột biến sẽ là: Gen B dài 5100  bị đột biến thành gen b. Khi gen b tự nhân đôi một lần, môi trường nội bào đã cung cấp 2996 nuclêôtit. Đột biến trên thuộc dạng: Sống ở nơi lộng gió cây thường có đặc điểm: ** Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 747 cây quả trắng, ngọt : 249 cây quả vàng, ngọt : 248 cây quả vàng, chua : 83 cây quả xanh, chua. Vị quả do một gen quy định. Tính trạng màu sắc quả được chi phối bởi quy luật di truyền nào? **Lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây hoa kép, F2 phân li kiểu hình theo số liệu 1503 cây hoa kép : 1171 cây hoa đơn. Tỉ lệ phân li kiểu gen đời F2 là: Trong việc tạo ưu thế lai, người ta sử dụng phương pháp lai thuận và lai nghịch giữa các dòng thuần chủng nhằm mục đích: ** F1 là những cá thể dị hợp hai cặp gen Aa, Bb có kiểu hình thân cao, hạt tròn. Tự thụ phấn F1 thu được 7000 cây ở F2 trong đó có 1680 cây thân cao, hạt dài. Tương phản với thân cao là thân thấp. Số lượng cá thể thuộc loại kiểu hình thân cao, hạt tròn xuất hiện ở đời F2 là: Trên mạch tổng hợp mARN của gen, enzim ARN - pôlymeraza đã di chuyển theo chiều: Khi nghiên cứu nhiễm sắc thể ở người, ta thấy những người có nhiễm sắc thể giới tính là XY, XXY hoặc XXXY đều là nam, còn những người có nhiễm sắc thể giới tính là XX, XO hoặc XXX đều là nữ. Có thể rút ra kết luận: Các loại nhân tố chi phối quá trình phát triền loài người gồm:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.846
Thành viên mới nhất ha-pham