Đề thi thử sinh học số 15
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 15
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (1)
nkokpe
** Khi khảo sát sự di truyền tính trạng tầm vóc thấp ở người, biểu hiện qua ba thế hệ như sau: Những cá thể biết chắc chắn có kiểu gen đồng hợp lặn gồm: Mầm mống của sự trao đổi chất xuất hiện trong giai đoạn nào? Nội dung nào sau đây đúng? ** Ở một loài hoa, biết gen A qui định thân cao; gen a qui định thân thấp; gen B qui định hoa kép; gen b qui định hoa đơn; gen C qui định màu tím; gen c qui định màu trắng. Sự di truyền của các gen không phụ thuộc vào nhau. Cây thân cao, hoa kép, màu tím có kiểu gen là một trong bao nhiêu trường hợp? Sự gia tăng chất dinh dưỡng trong các hồ làm giảm hàm lượng ôxi tới mức nguy hiểm. Lí do chính dẫn đến làm giảm mạnh lượng ôxi là: Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: XDXd x XDY  cho F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là: Có thể hiểu diễn thế sinh thái là sự: ** Biết 2 cặp alen Aa, Bb chi phối hai cặp tính trạng. Đem lai giữa P đều thuần chủng khác nhau hai cặp gen, thu được F1 đồng loạt xuất hiện một loại kiểu hình. Cho F1 giao phối với một cây khác, thu được ở F2 326 cây chín sớm, hạt phấn dài : 330 cây chín muộn, hạt phấn tròn : 656 cây chín sớm, hạt phấn tròn. Kiểu gen của F1 về cả hai cặp tính trạng là: ** Một loài khế, có gen A qui định tính trạng quả dài trội hoàn toàn so với gen a qui định tính trạng quả ngắn, gen B qui định tính trạng quả ngọt trội hoàn toàn so với gen b qui định tính trạng quả chua. Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Cho F1 dị hợp hai cặp gen tự thụ phấn thu được 4 loại kiểu hình trong đó có 4% quả ngắn, chua. F1 có kiểu gen và tần số hoán vị gen là: Hải quì sống trên thân cua là mối quan hệ: Nhờ quá trình giao phối, nguồn nguyên liệu sơ cấp trở thành nguồn nguyên liệu thứ cấp. Nguyên liệu thứ cấp ở đây là: Bằng chứng tế bào học nào sau đây góp phần giải thích về nguồn gốc chung của sinh giới? 1. Tế bào là đơn vị cấu tạo và là đơn vị chức năng của mọi cơ thể sinh vật. 2. Tế bào thực vật có lục lạp và màng xenlulôzơ còn ở tế bào động vật thì không. 3. Tế bào các loài đều có thành phần hóa học và có nhiều đặc điểm cấu trúc tương tự. 4. Cơ sở của sinh sản dựa vào quá trình phân bào. Phương án đúng là: Trong môi trường không có thuốc trừ sâu DDT thì dạng ruồi có đột biến kháng DDT sinh trưởng chậm hơn dạng ruồi bình thường, khi phun DDT thì thể đột biến kháng DDT lại tỏ ra có ưu thế hơn và chiếm tỉ lệ ngày càng cao. Kết luận có thể được rút ra là gì: ** Cho giao phối F1, nhận được F2 xuất hiện 125 cây hoa đỏ, kép : 42 cây hoa trắng, kép : 56 cây hoa trắng, đơn. Hình dạng hoa do một gen chi phối. Sự di truyền cả hai cặp tính trạng được chi phối bởi: Sơ đồ biểu thị các mức xoắn khác nhau của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn: ** Xét 9 người trong 3 thế hệ: ông nội, ông ngoại đều máu O, bà ngoại và cháu ngoại trai có máu A trong lúc cháu ngoại gái có máu B giống người chị của bố. Kiểu gen của cháu trai và cháu gái lần lượt: Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì: Nhóm sinh vật tiên phong ở một đảo mới hình thành do núi lửa thường là: ** Gen có 72 chu kỳ xoắn, số liên kết hiđrô trong khoảng (1900 - 2000). Tích hai loại nuclêôtit không bổ sung bằng 5,25%. Sau đột biến, số liên kết hiđrô của gen là 1942. Đột biến làm số liên kết hiđrô của gen: ** Khi xét sự di truyền tính trạng màu sắc lông thỏ do gen trên NST thường quy định, người ta thu được trong một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 50 thỏ lông xám : 51 thỏ lông nâu : 34 thỏ lông trắng. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen ngang nhau. Phép lai được chi phối bởi quy luật di truyền nào? Có một số điểm liên quan đến các quá trình tái bản ADN và phiên mã tổng hợp ARN 1. Loại enzim xúc tác. 2. Sản phẩm của quá trình. 3. Nguyên liệu tham gia. 4. Chiều tổng hợp xảy ra. Sự khác biệt của hai quá trình sao chép và phiên mã thể hiện ở các điểm: ** Xét phép lai P: AaBbDd x AabbDd. Số kiểu tổ hợp giao tử, số kiểu gen và số kiểu hình xuất hiện ở F1 lần lượt là: ** Một phân tử mARN có X = A + G và U= 300 ribônuclêôtit. Gen sinh ra phân tử mARN có hiệu số giữa Guanin với 1 loại nuclêôtit khác bằng 12,5% số nuclêôtit của gen. Trên một mạch đơn của gen có 25% Guanin so với tống số nuclêôtit của mạch. Số lượng từng loại ribônuclêôtit trên phân tử mARN lần lượt là: ** Xét 2 cặp tính trạng alen Aa, Bb cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng, mỗi gen quy định tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Phép lai P: sẽ xuất hiện ở F1 số kiểu gen với tỉ lệ phân li kiểu hình: ** A: Quả đỏ; a: Quả vàng; B: Quả tròn; b: Quả bầu. Biết 2 cặp alen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 xuất hiện ở 1 trong bao nhiêu phép lai có thể xảy ra? ** Ở một loài hoa, gen A quy định tính trạng thân cao; a quy định tính trạng thân thấp. Gen B quy định tính trạng hoa kép; b quy định tính trạng hoa đơn. Gen D quy định tính trạng hoa màu đỏ; d quy định tính trạng hoa màu trắng. Các gen liên kết hoàn toàn trong quá trình di truyền. Tỉ lệ kiểu hình của F2 khi cho lai cây hoa kép, màu đỏ thuần chủng với cây hoa đơn, màu vàng thuần chủng là: Trong một số nhóm người sống ở châu Phi, có khoảng 4% số người chết vì bệnh sốt rét. Giả sử quần thể người đạt trạng thái cân bằng Hacđi - Vanbec, những người chống được bệnh sốt rét trong quần thể đó có tỉ lệ là: Bệnh do gen lặn, nằm trên NST thường ở người là: Dùng phương pháp đo thời gian bán phân rã của cacbon 14 có thể xác định tuổi của lớp đất: Mục đích tạo cây trồng biến đổi gen là: Theo Kimura, tiến hóa diễn ra bằng sự: Hiện tượng di truyền qua tế bào chất được phát hiện bởi Lấy hạt của cây hoa liên hình màu đỏ có kiểu gen AA đem trồng trong điều kiện 35°C thu được toàn hoa trắng, vì: Theo quan niệm hiện đại có bao nhiêu con đường chủ yếu để hình thành loài mới? Để nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh vật người ta dựa vào: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là: Các nhân tố sinh thái tác động lên sinh vật theo phương thức: Tần số hoán vị gen có ý nghĩa cơ bản: Phép lai nào sau đây gọi là lai thuận nghịch: Các hợp chất hữu cơ đơn giản đầu tiên trên Trái đất được tổng hợp từ chất vô cơ là nhờ: ** Gen có khối lượng 738.103 đvC và có số nuclêôtit loại T bằng 510 nuclêôtit. Gen bị đột biến không quá 3 cặp nuclêôtit. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen trước đột biến là: ** Ở một loài hoa, biết AA biểu hiện kiểu hình hoa đỏ; Aa biểu hiện kiểu hình hoa hồng; aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng. Gen B quy định hoa kép là trội so với gen b quy định hoa đơn; gen D quy định hạt tròn là trội so với gen d quy định hạt dài. F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 18 : 9 : 9 : 6 : 6 : 3 : 3 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1. Kiểu gen của P sẽ là: Trong một hệ sinh thái: Đặc điểm của cách li sinh thái là: ** Ở người, gen A quy định mắt đen, gen a qui định mắt xanh; gen B qui định tóc quăn, gen b qui định tóc thẳng. Liên quan đến nhóm máu có 4 kiểu hình trong đó nhóm máu A do gen IA quy định, nhóm máu B do IB quy định, nhóm máu O tương ứng với kiểu gen IOIO, nhóm máu AB tương ứng với kiểu gen IAIB. Biết rằng Ia và IB là trội hoàn toàn so với IO, các cặp gen quy định các tính trạng trên nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường đồng dạng khác nhau. Số loại kiểu gen khác nhau có thể có về các tính trạng nói trên là: ** Cho F1 tự thụ thu được F2 336 cây thân cao, hoa kép : 335 cây thân thấp, hoa kép : 168 cây thân cao, hoa đơn : 56 cây thân thấp, hoa  đơn. Hình dạng quả do một gen quy định. Nếu ba cặp gen quy định hai tính trạng lần lượt có thứ tự (Aa, Bb, Dd). Kiểu gen của F1 là:   ** Xét hai cặp alen Bb và Dd qui định sự phát triển của hai cặp tính trạng màu và độ lớn của nội nhũ của ngô. Người ta lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, thu được F1 đồng loạt có nội nhũ lớn, màu vàng nhạt. Cho F1 lai với cây có nội nhũ bé, màu trắng thu được ở thế hệ lai 1633 cây, gồm 4 loại kiểu hình. Trong đó có 409 cây nội nhũ lớn, màu trắng. Quy luật di truyền nào chi phối phép lai trên? Đột biến làm cho gen tiền ung thư chuyển thành gen ung thư thường là loại đột biến: Nhiệt độ môi trường tăng ảnh hưởng đến tốc độ sinh trưởng, tuổi phát dục ở động vật biến nhiệt là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.531
Thành viên mới nhất thanh-hai