Đề thi thử sinh học số 14
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 14
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (1)
nkokpe
Nguyên nhân hình thành các ổ sinh thái trong quần xã là: ** Xét một cây có kiểu gen Aa và 2 cây có kiểu gen aa. Cho các cây trên tự thụ phấn qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối tạo ra F4. Thành phần kiểu gen của F3 được viết là: Hiện nay, một phương pháp sản xuất insulin của người trên quy mô công nghiệp là ứng dụng của: **Ở người B: Gen quy định da bình thường; b: Bệnh bạch tạng. Gen nằm trên NST thường. Cho rằng bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp. Hãy tính xác suất xuất hiện tính trạng này ở đời con. Xác suất xuất hiện 1 đứa con gái mắc bệnh: ** Ở chuột, khi nghiên cứu về màu sắc lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Người ta thực hiện một số phép lai và thu được kết quả như sau: Phép lai 1: Cho chuột lông trắng x chuột lông trắng → F1: 78 chuột lông trắng : 12 chuột lông đen : 13 chuột lông xám. Phép lai 2: Cho chuột lông trắng x chuột lông xám → F1: 19 chuột lông trắng : 9 chuột đen : 10 chuột lông xám. Phép lai 3: Cho chuột lông trắng x chuột lông đen → F1: 48 chuột lông trắng : 35 chuột lông đen : 12 chuột lông xám. Biết rằng chuột lông xám mang các gen đồng hợp lặn. Quy luật di truyền nào đã chi phối tính trạng màu sắc lông chuột? Thể truyền thường được sử dụng trong kỹ thuật cấy gen là: ** Đem F1 quả tròn, hoa tím lai phân tích, FB có 138 cây cho quả tròn, hoa tím; 358 cây cho quả tròn, hoa trắng; 845 cây cho quả dài,  hoa  tím; 460 cây cho quả dài, hoa trắng. Hoa tím trội hoàn toàn so với hoa trắng. Tính trạng hình dạng quả được quy ước gen theo cách nào sau đây? Ở người, gen qui định màu mắt có 2 alen (A và a), gen qui định dạng tóc có 2 alen (B và b), gen qui định nhóm máu có 3 alen (IA, IB, I°). Cho biết các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường khác nhau, số kiểu gen tối đa có thể tạo ra từ 3 gen nói trên ở trong quần thể này là: ** F1 có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb), kiểu hình cây cao, chín sớm. Đem giao phối F1 với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2: 242 cây cao, chín sớm; 238 cây thấp, chín sớm; 82 cây cao, chín muộn; 79 cây thấp, chín muộn. Tính trạng thời gian chín được di truyền theo quy luật nào? ** Xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Tần số hoán vị gen nếu có phải nhỏ hơn 50%. Cho P: (Aa, Bb) x (aa, bb). Hai cặp tính trạng di truyền tuân theo quy luật hoán vị gen khi kết quả phân li kiểu hình ở FB là: Phép lai nào sau đây gọi là phép lai phân tích: Quần thể của một loài thực vật ở thế hệ F1 có 100% các cá thể mang kiểu gen Aa. Các cá thể của quần thể đều tự thụ phấn chặt chẽ thì ở F4 thành phần kiểu gen của quần thể là: Một giống cà chua có gen A qui định một tính trạng không mong muốn (dễ mắc bệnh X). Có thể sử dụng phương pháp gây đột biến nào để tạo thể đột biến có kiểu gen aa có khả năng kháng bệnh X? Để xác định tuổi của lớp đất tương đối mới, người ta thường đo thời gian bán rã của đồng vị phóng xạ nào? ** Có hai quần thể cùng loài, khi đạt trạng thái cân bằng dỉ truyền, mỗi quần thể đều có 5000 cá thể. Quần thể thứ nhất có tần số alen A = 0,7; quần thể thứ haỉ có tần số alen a = 0,2. Số cá thể dị hợp trong mỗi quần thể 1 và 2 lần lượt là: ** Cho P dị hợp tử tự thụ phấn, F1 thu được 5.000 cây gồm 4 kiểu hình trong đó 1.050 cây quả đỏ, chín muộn. Biết mọi diễn biến nhiễm sắc thể trong giảm phân tạo giao tử đực và cái như nhau. Cách viết kiểu gen của 2 bên bố mẹ và tần số hoán vị gen là: Trên đồng cỏ phía bắc Việt Nam vào mùa xuân hè, cỏ mơn mởn non tơ làm thức ăn cho trâu bò và các loài côn trùng ăn cỏ. Vào mùa đông khô hanh, cỏ cằn cỗi, úa vàng, chuỗi thức ăn trở nên ưu thế là chuỗi thức ăn khởi đầu bằng: Nấm sống trên cổ bông lúa là quan hệ: Để đưa ADN tái tổ hợp vào trong tế bào nhận, các nhà khoa học đã dùng cách: Trong sản xuất người ta ứng dụng đột biến tam bội để: Các hợp chất gluxit, lipit xuất hiện do kết hợp giữa nguyên tố: ** Xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng trội hoàn toàn. Khi P đều thuần chủng khác nhau về cặp gen tương phản. Khi xét hai cặp gen quy định hai cặp tính trạng trội hoàn toàn, điểm giống nhau giữa quy luật phân li độc lập và hoán vị gen là: F1 đều dị hợp 2 cặp gen, đồng tính về kiểu hình và F2 đều có sự phân li kiểu hình. F1 đều tạo 4 kiểu giao tử, F2 đều xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giao tử. F2 đều có 9 kiểu gen và có 4 kiểu hình. F2 đều xuất hiện các biến dị tổ hợp. Phương án đúng là: Nhân tố làm biến đổi thành phần kiểu gen và tần số tương đối các alen của quần thể theo một hướng xác định là: Cá thể có kiểu gen Bb khi giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 20% sẽ tạo các loại giao tử với tỉ lệ %: Cá thể có kiểu gen  Hh tạo bao nhiêu giao tử khác nhau? ** Cho lai 2 dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 (Aa, Bb) lai với ruồi đực thân đen, cánh cụt thu được ở thế hệ lai 41,5% ruồi thân xám, cánh cụt : 41,5% ruồi thân đen, cánh dài : 8,5% ruồi thân xám, cánh dài : 8,5% ruồi thân đen, cánh cụt. Phép lai của F1 là: **  Phép lai giữa P AaBb x Aabb cho kết quả phân li kiểu hình ở đời F1 là: ** A: Gen trội quy định quả dài; a: Gen lặn quy định quả ngắn. Đem lai giữa cây quả dài với cây quả ngắn, đời F1 xuất hiện toàn cây quả dài. Biết tính trạng do một gen quy định. Kiểu gen của 2 cây ở P là: Ở đại Cổ sinh, nhóm lưỡng cư đầu cứng đã trở thành những bò sát đầu tiên, thích nghi hẳn với đời sống ở cạn bằng cách: ** Ở người, bệnh mù màu do gen a qui định; gen A tạo ra kiểu hình bình thường. Cả hai gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ mang gen gây bệnh nhưng không mắc bệnh. Bố bình thường. Các con trong gia đình đó là: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng : 37,5% cây thân thấp, hoa đỏ : 12,5% cây thân cao, hoa đỏ : 12,5% cây thân thẩp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là: **Đem lai giữa P thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản. F1 100% cây cao, hạt đục. Tự thụ F1, nhận được F2 2829 cây cao, hạt đục : 706 cây cao, hạt trong : 236 cây thấp, hạt trong. Đem lai phân tích F1 sẽ thu được ở FB tỉ lệ kiểu hình nào sau đây? ** Bố mẹ đều không mắc bệnh, sinh 1 đứa con gái bình thường, 1 con trai mù màu. Kiểu gen của đứa con gái là: Quy luật di truyền nào làm xuất hiện biến dị tổ hợp khác hẳn với bố mẹ? Hai đặc điểm quan trọng nhất của cấu trúc ADN xoắn kép có liên quan tới hoạt tính đã truyền của nó là: Cá thể đồng hợp là: ** Một loài thực vật gen A quy định cây thân cao; gen a quy định cây thân thấp. Cho lai giữa hai cây tứ bội trong điều kiện giảm phân và thụ tinh bình thường. Nếu F1 đồng loạt có kiểu hình thân cao, kiểu gen của P có thể là 1 trong số bao nhiêu trường hợp: Dạng phân bố nào dưới đây không phải là dạng phân bố của quần thể? ** Ở lúa, tính trạng kích thước của thân do 3 cặp alen (A1a1; A2a2; A3a3) quy định. Mỗi gen trội làm cây cao thêm 5cm, chiều cao cây thấp nhất 30cm. Chiều cao của cây cao nhất bằng bao nhiêu cm? Bằng chứng sinh học phân tử ủng hộ học thuyết tiến hóa bằng cách chỉ ra rằng: ** Một loài hoa, khi lai giữa cây quả kép, màu đỏ với cây quả đơn, màu vàng được F1 toàn hoa kép, màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 với 4 loại kiểu hình. Trong số 5.000 cây có 450 cây hoa kép, màu vàng. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu hình hoa kép, màu đỏ ở F2 là: ** Đem bí F1 giao phối với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2 81 cây bí vỏ trắng, lá chẻ : 27 cây bí vỏ trắng, lá nguyên : 18 cây bí vỏ vàng, lá chẻ : 9 cây bí vỏ vàng, lá nguyên : 9 cây bí vỏ xanh, lá chẻ. Hình dạng lá do một gen quy định. Sự di truyền cả hai cặp tính trạng được chi phối bởi: Ưu điểm nổi bật nhất của kĩ thuật chuyển gen so với các phương pháp lai hữu tính thông thường khác là: Vì nguyên nhân cơ bản nào, lai phân tích cho phép xác định được kiểu gen của đối tượng đem lai? ** Đem F1 tự thụ phấn thu được F2 xuất hiện tỉ lệ 598 cây cao, quả ngọt : 199 cây cao, quả chua : 135 cây thấp, quả ngọt : 46 cây thấp, quả chua. Vị quả do một cặp gen quy định. Đem F1 lai phân tích, kết quả FB phân li kiểu hình theo tỉ lệ là:   Một quần thể giao phối có trạng thái cân bằng di truyền, người ta thấy ở thế hệ thứ nhất F1 có 50% cá thể có kiểu gen Aa, ở thế hệ F3 số cá thể mang kiểu gen Aa sẽ là: Thích nghi kiểu gen còn được gọi là (A) vì (B). (A) và (B) lần lượt là: ** Cho P mang các cặp gen: (Aa, Bb) x (Aa, Bb). Kết quả tự thụ giữa P, thu được F1 có 4 kiểu hình gồm 4000 cây, trong đó có 960 cây quả xanh, chín sớm. Dấu hiệu nào cơ bản nhất để từ đó xác định phép lai tuân theo quy luật hoán vị gen? **Lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về 2 cặp gen tương phản, đời F1 đồng loạt xuất hiện cây hoa kép, F2 phân li kiểu hình theo số liệu 1503 cây hoa kép : 1171 cây hoa đơn. Lai F1 với cá thể chưa biết kiểu gen thu được thế hệ lai đồng loạt xuất hiện 1 kiểu hình. Kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là gì? ** Đem giao phối giữa P đều thuần chủng cây có quả trắng với cây có quả vàng thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 có 1440 cây quả trắng : 357 cây quả vàng : 121 cây quả xanh. Tính trạng màu sắc quả được di truyền tuân theo quy luật nào?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.692
Thành viên mới nhất duongthinganlnq1