Đề thi thử sinh học số 10
Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 10
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (4)
nkokpe ngohuynhchanh sambi-le hi-ngo
** Biết A quy định thân cao, a: thân thấp; B quy định hoa kép, b: Hoa đơn; D quy định màu tím, d: Màu trắng. F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1, kiểu gen của P là: ADN của plasmit khác ADN của nhiễm sắc thể ở: Nguyên nhân hình thành nhịp sinh học ngày đêm là do: Loài mới được hình thành chủ yếu bằng: Cơ sở tế bào học của hoán vị gen là: Hóa thạch cổ nhất của giai đoạn người vượn hóa thạch là: * Trên mạch của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, T, G, X lần lượt là 6: 4: 7: 3. Biết gen dài 6120 . Số lượng từng loại nuclêôtit của gen:   Để phát tán đi xa, hạt thường có túm lông (hạt cúc, hạt bông gòn...) hoặc có cánh. Điều đó có ý nghĩa: Theo quan niệm hiện đại, sự hình thành quần thể sinh vật thích nghi là một qúa trình lịch sử, chịu sự chi phối của các nhân tố: Câu nào trong các câu sau đây là không đúng? Trong hệ sinh thái dưới nước, sản lượng sinh vật sơ cấp của thực vật nổi cao hơn thực vật sống ở lớp đáy sâu chủ yếu là do: ** Cho 6 cặp alen nằm trên 6 cặp NST thường khác nhau gồm Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Gg. Sự tổ hợp các alen của 6 gen, hình thành tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau trong loài? ** Biết AA: Hoa phấn đỏ, Aa: Hoa phấn hồng, aa: Hoa phấn trắng; B: Hạt phấn tròn, b: Hạt phấn dài. Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. F1 phân li tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2, sẽ có bao nhiêu công thức lai cho kết quả nói trên? Nghiên cứu hóa thạch chứa trong các lớp đất đá giúp con người biết được: Thuyết tiến hóa bằng các đột biến trung tính của Kimura được đề xuất dựa trên những nghiên cứu về sự biến đổi: Dạng người sống ở cuối kỉ Thứ ba, cách đây từ 2-8 triệu năm là: Enzim cắt (restrictaza) được dùng trong kĩ thuật di truyền vì nó có khả năng: * Mạch đơn của gen cấu trúc có 899 liên kết hóa trị giữa các Nu, có 2350 liên kết hiđrô.  Số nuclêôtit mỗi loại của gen: Việc đốt rẫy làm nương, trồng rừng phi lao, bạch đàn, tràm hoa vàng,... thuộc loại diễn thế nào? Phương pháp gây đột biến nhân tạo thường ít được áp dụng ở. Quần thể giao phối khác quần thể tự phối: Muốn gà siêu trứng đẻ nhiều trứng người ta thường chiếu đèn liên tục để: Nội dung nào sau đây, không là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacđi-Vanbec? ** Cho A: Quả tròn            B: Quả đỏ             D: Quả ngọt           a: Quả dài              b: Quả xanh          d: Quả chua Các cặp gen phân li độc lập nhau. Cho P: AaBbDd x AaBbdd. Số kiểu hình tối đa xuất hiện ở F1 là: Những dạng đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên một nhiễm sắc thể là: ** Xét 1 gen trên NST thường. Sự tổ hợp các alen của cặp gen trên đã tạo tối đa 28 kiểu gen trong quần thể. Có bao nhiêu kiểu giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các kiểu gen nói trên? Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hóa là: Phát biểu nào sau đây không đúng về người đồng sinh? * Chiều dài của 1 phân tử ADN là 1,02 mm. Khối lượng phân tử là : ** Bố mẹ mang các cặp gen: (Aa, Bb, dd) x (Aa, bb, Dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Nếu F1 xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giữa giao tử đực và cái của bố mẹ, thì quy luật không thể chi phối phép lai là: Định luật Hacđi-Vanbec (Hardi-Weinberg) có nội dung sau: “Trong một quần thể có số lượng (A), giao phối (B) và ở vào thế cân bằng, không xảy ra (C) thì tần số tương đối các alen của một gen có khuynh hướng (D) từ thế hệ này sang thế hệ khác". (A), (B), (C), (D) lần lượt là: Trong kỹ thuật cấy gen với mục đích sản xuất các chế phẩm sinh học trên quy mô công nghiệp, tế bào nhận được dùng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì: ** Cho lai phân tích F1 kiểu hình hoa kép, đài ngả, kết quả xuất hiện 245 cây hoa kép, đài ngả : 637 cây hoa kép, đài thẳng : 1519 cây hoa đơn, đài ngả : 1127 cây hoa đơn, đài thẳng. Biết hình dạng lá đài do một cặp gen qui định trong đó đài ngả trội so với đài thẳng. Nếu tính trạng hình dạng lá đài do cặp gen Dd quy định. Kiểu gen của F1 sẽ là: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là: ** Bốn nhóm máu cơ bản của người là O, A, B, AB được quy định bởi các gen IA, IB và IO. Trong các gen này, IA và IB không lấn át nhau nhưng trội hoàn toàn với IO. Con có cùng nhóm máu với nhóm máu của mẹ là AB. Máu của bố không thể là: ** A: Quả tròn         B: Chín sớm          D: Ngọt        a: Quả bầu          b: Chín muộn        d: Chua. Trong quá trình giảm phân, NST mang các gen trên có cấu trúc không thay đổi. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (Aa, Bb, Dd). F1 xuất hiện 6 loại kiểu hình, kiểu gen của P có thể là 1 trong bao nhiêu trường hợp? Ý nghĩa về mặt lí luận của định luật Hacđi-Vanbee là: **Ở cây Tề, cho tự thụ phấn F thu được F2 có 1054 cây cao, hạt tam giác : 384 cây thấp, hạt tam giác : 96 cây cao, hạt dài. Cả hai tính trạng được chi phối bởi: Xu hướng chung của diễn thế nguyên sinh là: ** Ở cây đậu Hà Lan: Gen A quy định hạt vàng là trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt xanh. Gen B quy định hạt trơn là trội hoàn toàn so với gen b quy định hạt nhân. Sự di truyền của 2 cặp tính trạng này không phụ thuộc vào nhau. Giao phấn giữa cây vàng, nhăn và cây xanh, trơn thu được F1 hai loại kiểu hình với tỉ lệ: 1 vàng, trơn : 1 xanh, trơn. Kiểu gen của hai cây bố mẹ sẽ là:   ** Ở lúa A: hạt tròn; a: hạt dài, B: hạt đục; b: hạt trong. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Bố mẹ có kiểu gen . Có bao nhiêu kiểu gen xuất hiện ở F1? Thuyết Kimura đề cập tới nguyên lý cơ bản của tiến hóa ở cấp độ: ** Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 747 cây quả trắng, ngọt : 249 cây quả vàng, ngọt : 248 cây quả vàng, chua : 83 cây quả xanh, chua. Vị quả do một gen quy định. Sự di truyền cả hai tính trạng được chi phối bởi: ** Xét 4 cặp gen trên 4 cặp NST thường khác nhau. Gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 3 alen, gen thứ ba có 4 alen, gen thứ tư có 5 alen. Sự tổ hợp của cả 4 gen hình thành trong loài sẽ được tối đa bao nhiêu kiểu gen khác nhau? ** Cho các dữ kiện sau: I. Ruột thừa ở người là vết tích của ruột tịt ở động vật ăn cỏ. II. Phôi người giai đoạn 18 - 20 ngày, còn dấu vết khe mang ở cổ. III. 5 - 6 đốt sống cùng của người, là vết tích đuôi động vật. IV. Các phản ứng trao đổi chất ở người và động vật có xương, xảy ra các giai đoạn tương tự nhau. V. Người cổ đại Nêanđectan có cấu tạo cơ thể giống cả vượn người ngày nay và loài người ở những đặc điểm nhất định. VI. Phôi người được hai tháng, vẫn còn đuôi khá dài. VII. Có những trường hợp người xuất hiện lớp lông bao phủ toàn thân hoặc có vài đôi vú. VIII. Người và động vật có xương, đều có cấu tạo đối xứng hai bên, cột sống là trục chính, cơ quan dinh dưỡng nằm ở phần bụng, cơ quan thần kinh ở phần lưng. IX. Tay người có vuốt hoặc có người mọc đuôi dài 20 - 25cm. X. Một số kháng nguyên, kháng thể ở người và động vật giống nhau. Dữ kiện nào là bằng chứng phôi sinh học? Vốn gen của quần thể trở nên đa dạng sẽ không phụ thuộc yếu tố nào sau đây? ** Biết A: Quả tròn       B: Quả đỏ           D: Hạt to            a: Quả bầu        b: Quả vàng        d: Hạt nhỏ. Quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P: (Aa,bb, Dd) x (aa, Bb, Dd). F1 xuất hiện tỉ lệ 148 cây quả tròn, đỏ, hạt to : 298 cây quả tròn, vàng, hạt to : 151 cây quả tròn, đỏ, hạt nhỏ : 147 cây quả bầu, đỏ, hạt to : 297 cây quả bầu, vàng, hạt to : 152 cây quả bầu, đỏ, hạt nhỏ. Khi phân tích kết quả lai trên, kết luận nào sau đây sai? Hai cặp tính trạng hình dạng quả và màu sắc quả phân li độc lập nhau. Hai cặp tính trạng hình dạng quả và độ lớn của hạt phân li độc lập nhau. Hai cặp tính trạng màu sắc quả và độ lớn của hạt liên kết gen hoàn toàn. Kiểu gen của P là . Phương án đúng là: ** P thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen, F1 có 1 kiểu hình, F2 phân li 451 cây quả dẹt, ngọt : 377 cây quả tròn, ngọt : 226 cây quả dẹt, chua : 75 cây quả tròn, chua : 76 cây quả dài, ngọt. Cả 2 cặp tính trạng chịu sự chi phối quy luật di truyền nào sau đây? ** Một gen phân mảnh dài 5100 chứa các đoạn intron chiếm 2/5 tổng số nuclêôtit. Quá trình phiên mã cần cung cấp ribônuclêôtit tự do để tạo ra các mARN trưởng thành. Số liên kết giữa axit và đường hình thành trong các bản sao sau 5 lần phiên mã là: ** A: Thân cao         B: Hoa kép           D: Hoa đỏ      a: Thân thấp        b: Hoa đơn           d: Hoa trắng. Trong quá trình di truyền không xảy ra hoán vị gen. Nếu 3 cặp gen dị hợp phân bổ trên cùng 1 cặp NST tương đồng sẽ tạo thành bao nhiêu kiểu gen?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.644
Thành viên mới nhất viminhhai