Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 8
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (4)
ngohuynhchanh nkokpe sambi-le hi-ngo
Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong qúa trình hình thành loài mới bằng cách li địa lí là: ** A: Quả đỏ; a: Quả vàng; B: Quả tròn; b: Quả bầu. Biết 2 cặp alen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Phép lai nào cho kết quả phân li kiểu hình 50% quả đỏ, bầu : 50% quả vàng, tròn? Kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên đã: Yếu tố có vai trò quan trọng nhất trong việc điều hòa mật độ quần thể là: Thực vật sống trong nước có phao nổi hoặc có mô xốp bao bọc lấy thân cây là để thích nghi với đặc điểm: Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập: Loài đặc trưng của rừng cây ôn đới là: Một gen cấu trúc dài 4080 , có tỉ lệ  = , gen này bị đột biến thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - X. Số lượng nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến là: Đặc điểm nào dưới đây không phải là của thường biến? ** Cho 6 cặp alen nằm trên 6 cặp NST thường khác nhau gồm Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Gg. Một cá thể tạo 2 kiểu giao tử về 6 gen trên, kiểu gen cá thể này là một trong số bao nhiêu trường hợp? ** Cho F1 tự thụ thu được F2 336 cây thân cao, hoa kép : 335 cây thân thấp, hoa kép : 168 cây thân cao, hoa đơn : 56 cây thân thấp, hoa  đơn. Hình dạng quả do một gen quy định. Hình dạng hoa được chi phối bởi quy luật: Nội dung nào sau đây sai, khi đề cập đến quá trình phát sinh và phát triển sự sống? Một thay đổi quan trọng trong quan điểm truyền thống về các loài là dường như các loài khác nhau như dơi, người và cá voi lại có cấu trúc bộ xương giống nhau. Điều này chúng minh rằng: Ở ruồi giấm, cho thế hệ P thuần chủng thân xám, cánh dài và ruồi thân đen, cánh ngắn giao phối với nhau, thu được F1 đều thân xám, cánh dài. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau thu được F2 4 loại kiểu hình trong đó có 16% ruồi thân đen, cánh ngắn. Tỉ lệ giao tử của ruồi cái F1 là: Muốn nuôi cá đạt năng suất cao và nuôi được nhiều cá thì người ta chọn: * Một gen nhân đôi 3 đợt liên tiếp. Số gen con được tổng hợp là: ** Xét phép lai: P (Aa, Bb, Dd) x (Aa, bb, dd). Cá thể dị hợp cả 3 cặp gen, cùng nằm trên một cặp NST tương đồng liên kết với nhau được viết: Đột biến gen lặn phát sinh trong quá trình nguyên phân của tế bào sinh dưỡng có khả năng: Qua chu trình cacbon ta thấy lượng khí CO2 trong khí quyển tương đối ổn định trong một khoảng thời gian hàng trăm triệu năm chủ yếu là do: ** Ở ruồi giấm, A: Chân dài                B: Cánh dài           D: Thân  xám                        a: Chân ngắn             b: Cánh cụt            d: Thân đen. Biết các gen đều trên NST thường, P thuần chủng, F1 100% (Aa, Bb, Dd), F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình 405 con (A-B-dd) : 798 con (A-B-D-) : 397 con (aabbD-). Quy luật chi phối sự di truyền của 2 cặp tính trạng kích thước cánh và màu sắc thân là: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói đột biến gen là nguyên liệu chủ yếu cho qúa trình tiến hóa? Sinh vật nào sau đây được gọi là sinh vật chuyển gen? ** Xét 3 cặp gen (Bb, Dd, Ee) quy định 3 tính trạng, trong đó 2 tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính trạng thứ ba trội không hoàn toàn. Mỗi gen nằm trên 1 NST. Nếu tỉ lệ phân li kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 thì kiểu gen của bố mẹ là: Điểm giống nhau giữa NST thường với NST giới tính gồm: I. Đều mang gen quy định tính trạng thường. II. Đều có thành phần hóa học chủ yếu là prôtêin và axit nuclêic. III. Đều ảnh hưởng đến sự xác định giới tính. IV. Đều có các khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào. V. Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng. Phương án đúng là: Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện: Ở các loài giao phối, tổ chức loài có tính chất tự nhiên và toàn vẹn hơn ở những loài sinh sản đơn tính hay sinh sản vô tính vì: Bệnh máu khó đông do gen lặn trên nhiễm sắc thể X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Trong gia đình, bố mẹ bình thường sinh con trai đầu lòng bị bệnh. Xác suất bắt gặp đứa con thứ hai bị bệnh là: Mỗi đại địa chất được chia làm nhiều kỉ, tên của kỉ phụ thuộc vào: Cho rằng B qui định hạt bầu, F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 cây hạt bầu : 1 cây hạt dài. Kiểu gen của P là 1 trong bao nhiêu trường hợp? ** Ở loài ngô, khi giao phấn giữa bố mẹ đều thuần chủng là ngô có râu và ngô không râu, đời F2 xuất hiện 3507 ngô có râu, 234 ngô không râu. Cho các phép lai sau: 1. AaBb x AaBB                   4. AaBb x aaBb 2. AaBb x aaBb                   5. Aabb x aaBb 3. AaBb x aabb                   6. AAbb x AaBb Phép lai nào cho tỉ lệ kiểu hình phân li 619 có râu : 208 không râu? Cá thể có kiểu gen AaBbDD không phát sinh giao tử: ** Ở người, bệnh mù màu do gen m quy định; bệnh máu khó đông do gen h quy định đều nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên Y. Các gen trội tương ứng là thể bình thường. Bố mù màu, máu đông bình thường. Mẹ có mắt bình thường, không bị bệnh máu khó đông. Con của họ có người bị mắc cả hai bệnh thì kiểu gen của bố mẹ là: ** Khi khảo sát sự di truyền tính trạng tầm vóc thấp ở người, biểu hiện qua ba thế hệ như sau: Nội dung nào sau đây đúng? ** Bố mẹ mang các cặp gen: (Aa, Bb, dd) x (Aa, bb, Dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng thường trội, lặn hoàn toàn. Nếu F1 xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giữa giao tử đực và cái của bố mẹ, thì quy luật không thể chi phối phép lai là: Một quần thể có 600 cá thể mang kiểu gen AA, 600 cá thể mang kiểu gen Aa và 300 cá thể mang kiểu gen aa. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền là: Hiện nay những chất nào sau đây không được tổng hợp nhân tạo bằng ứng dụng của kĩ thuật di truyền: axit amin, prôtêin, vitamin, enzim, hoocmôn, interferon, kháng sinh, auxin, somatostatin, gibêralin: Quan niệm hiện đại đã: Động vật sống nơi ẩm ướt thường có đặc điểm: ** Xét phép lai P: AaBbDd x AabbDd. Tỉ lệ xuất hiện kiểu gen aaBBdd ở F1 là: ** Lai phân tích F1 (AaBb, Dd) quả đỏ, tròn x (aabb, dd) quả trắng, bầu thu được FB : 98 cây quả đỏ, tròn : 397 cây quả đỏ, bầu : 899 cây quả trắng, tròn : 601 cây quả trắng, bầu. Kiểu gen của cá thể đem lai phân tích là: ** P thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen, F1 có 1 kiểu hình, F2 phân li 451 cây quả dẹt, ngọt : 377 cây quả tròn, ngọt : 226 cây quả dẹt, chua : 75 cây quả tròn, chua : 76 cây quả dài, ngọt. Tính trạng hình dạng quả được di truyền theo quy luật nào?   **Cho chuột F1 mang các gen dị hợp có kiểu hình lông trắng giao phối với chuột lông đen thu được F1 có 74 chuột lông trắng : 13 chuột lông đen : 12 chuột lông xám. Biết gen nằm trên NST thường. Nội dung nào sau đây đúng? 1. Kiểu tương tác trên làm tăng xuất hiện biến dị tổ hợp. 2. Dấu hiệu để nhận biết quy luật là sự xuất hiện tỉ lệ kiểu hình tương đương với 8 tổ hợp giao tử. 3. Dấu hiệu để xác định kiểu tương tác át chế trong trường hợp này là tỉ lệ 6 : 1 : 1 vì đây là tỉ lệ mà các kiểu tương tác khác không có. 4. Đây là kiểu át chế do gen lặn nên có hai cách quy ước gen. Phương án đúng là: Muốn phân biệt quy luật liên kết gen với gen đa hiệu người ta sử dụng phương pháp: Trong môi trường tương đối ổn định, nguyên nhân chính ở trong quần xã dẫn đến diễn thế sinh thái là: Phương pháp xác định tuổi bằng đồng vị phóng xạ cho phép có sai số khoảng: **Đem lai giữa P thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản. F1 100% cây cao, hạt đục. Tự thụ F1, nhận được F2 2829 cây cao, hạt đục : 706 cây cao, hạt trong : 236 cây thấp, hạt trong. Nếu cặp gen Dd quy định tính trạng màu sắc hạt. Kiểu gen của F1 là: Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi: Kết quả lai thuận nghịch có kết quả ở F1 và F2 giống nhau thì rút ra nhận xét: ** Có 3 alen quy định các nhóm máu hệ O, A, B ở người là lA, IB, lO trong đó lA và lB trội hoàn toàn so với lO; lA và lB tương đương nhau. Người máu A có kiểu gen lAIA hoặc lAlO. Người máu B có kiểu gen lBlB hoạc IBIO. Người máu O có kiểu gen lOlO. Người máu AB có kiểu gen lAlB. Cặp bố mẹ nào sau đây không thể sinh con máu O? Khu sinh học đóng vai trò quan trọng nhất trong sinh quyển là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.806
Thành viên mới nhất huy-nguyen