Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 5
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Để phát hiện quy luật hoán vị gen, Moocgan tiến hành (A) và thu được kết quả (B). (A) và (B) lần lượt là: Ở các loài sinh sản vô tính, bộ nhiễm sắc thể ổn định và duy trì không đổi qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể nhờ quá trình: Một quần thể có 200 cá thể mang kiểu gen AA, 200 cá thể mang kiểu gen Aa và 600 cá thể mang kiểu gen aa, Tỉ lệ kiểu gen của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền là: Trong lịch sử phát triển sinh giới, dạng sinh vật xuất hiện sau cùng là: ** Tính trạng màu lông chó do 3 alen trên NST thường quy định, trong đó AD quy định lông đen, aN quy định lông màu; aL qui định lông lang. Tính trội theo thứ tự AD > aN > aL. Phân tích phả hệ sau. Kiểu gen của II1 và II2 lần lượt là:   Sự phân li ổ sinh thái của các loài có ý nghĩa: ** Ở một loài hoa, biết AA biểu hiện kiểu hình hoa đỏ; Aa biểu hiện kiểu hình hoa hồng; aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng. Gen B quy định hoa kép là trội so với gen b quy định hoa đơn; gen D quy định hạt tròn là trội so với gen d quy định hạt dài. Nếu F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1. Kiểu gen của p là một trong bao nhiêu trường hợp? Để tạo ra hai tế bào trần và kết dính chúng, người ta xúc tác bằng: ** Ở một loài, khi lai giữa cây thân cao với cây thân thấp số liệu thu được F1 đều có thân cao, F2 xuất hiện tỉ lệ: 1651 cây thân cao : 383 cây thân thấp. Cho lai giữa F1 với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thế hệ sau phân li kiểu hình 3 : 1, kiểu gen của cá thể đem lai với F1 (biết vai trò át chế do A):  Tiến bộ sinh học đạt được bằng: Hợp chất được xem là thành phần chủ yếu cấu trúc nên vật thể sống là: Một trong những vai trò của qúa trình giao phối ngẫu nhiên đối với tiến hóa là: Nguyên nhân chủ yếu của việc sử dụng tiêu chuẩn hóa sinh để phân biệt các chủng vi sinh vật, vì giữa chúng thường giống nhau về: Nội dung chủ yếu của giả thuyết siêu trội, nhằm giải thích cho biểu hiện ưu thế lai là: Để phát hiện quy luật liên kết gen, Moocgan tiến hành lai phân tích ruồi giấm đực F1 mình xám, cánh dài và thu được kết quả nào sau đây? Động vật biến nhiệt ngủ đông để: Quần thể đặc trưng trong quần xã là quần thể có: ** Ở ngô, khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt cây cao, quả dài. Cho F1 tự thụ, đời F2 xuất hiện 398 cây cao, quả ngắn : 797 cây cao, quả dài : 404 cây thấp, quả dài. Biết hai cặp alen quy định hai cặp tính trạng trên là Aa, Bb. Quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai trên? Đối với Lamac, nhân tố quan trọng nào đã thúc đẩy sinh giới tiến hóa? Thể tứ bội có kiểu gen Aaaa khi giảm phân tạo ra các giao tử theo tỉ lệ: Nội dung nào sau đây sai? ** Khi lai phân tích cây hoa đỏ thu được FB có tỉ lệ 236 cây hoa trắng : 78 cây hoa đỏ. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen ngang nhau. Kết quả tự thụ phấn F1 cho tỉ lệ kiểu hình nào? Đột biến nhân tạo là: ** Xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Tần số hoán vị gen nếu có phải nhỏ hơn 50%. Nếu P: (Aa, Bb) x (Aa, bb). Với tỉ lệ kiểu hình nào của F1, ta kết luận các tính trạng di truyền theo quy luật hoán vị gen? Đột biến lệch bội là: ** Ở ruồi giấm, gen W qui định tính trạng mắt đỏ, gen w qui định tính trạng mắt trắng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Cặp lai nào dưới đây được coi là cặp lai thuận nghịch? ** Ở gà, gen A quy định lông đốm, a quy định lông đen liên kết trên NST giới tính X; B quy định mào to, b quy định mào nhỏ nằm trên NST thường. Phép lai không thể cho gà mái lông đốm, mào nhỏ là: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, gen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với gen b qui định quả dài. Các gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể. Cây dị hợp tử về hai cặp gen giao phấn với cây thân thấp quả tròn thu được ở đời con phân li theo tỉ lệ: 310 cây thân cao, quả tròn : 190 cây thân cao, quả dài : 440 cây thân thấp, quả tròn : 60 cây thân thấp, quả dài. Cho biết không có đột biến xảy ra. Tần số hoán vị gen giữa hai gen nói trên là: Một gen phân mảnh chứa 952 cặp nuclêôtit có khối lượng là: Lượng nước ngầm trong lục địa ngày một giảm chủ yếu do: Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp? ** Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có tỉ lệ 204 ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh bình thường; 396 ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh bình thường: 199 ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ, Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Quy luật di truyền chi phối 2 cặp tính trạng là: ** Lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về các gen tương phản thu được F1 đồng loạt quả tròn. Cho F1 lai với cá thể khác thu được F2 xuất hiện 699 cây quả dài : 546 cây quả tròn. Quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai trên? Có hiện tượng tự tỉa của thực vật là do: ** Gen A qui định tính trạng quả đỏ. Gen a qui định tính trạng quả xanh. Gen B qui định tính trạng chín sớm. Gen b qui định tính trạng chín muộn. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Nếu số cây quả xanh, chín sớm là 960 cây thì ba kiểu hình còn lại của F1 có số lượng lần lượt là: ** Tính trạng chiều cao chân của gà do 1 gen nằm trên NST thường quy định. Xét kết quả 3 phép lai sau: Phép lai 1:      P1:  Gà chân cao x Gà chân cao.                     F1-1: 28 gà chân cao. Phép lai 2:      P2: Gà chân ngắn x Gà chân ngắn.                     F1-2: Xuất hiện 39 gà chân ngắn : 21 gà chân cao. Phép lai 3:      P3: Gà chân ngắn x Gà chân cao.                     F1-3: Xuất hiện 31 gà chân ngắn : 29 gà chân cao. Muốn đạt hiệu quả kinh tế cao, phải chọn cặp bố mẹ có kiểu gen: ** A: Quả tròn         B: Chín sớm          D: Ngọt        a: Quả bầu          b: Chín muộn        d: Chua. Trong quá trình giảm phân, NST mang các gen trên có cấu trúc không thay đổi. Cá thể dị hợp cả ba cặp gen, cùng nằm trên một cặp NST tương đồng, kiểu gen được viết là: Từ khi xuất hiện loài người đã chuyển từ tiến hóa sinh học sang: * Gen có 738 nuclêôtit loại X. Mạch thứ nhất của gen có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với nuclêôtit loại A là 20% số Nu của mạch. Mạch thứ hai có tổng số giữa 2 loại nuclêôtit G và X là 60% số Nu của mạch. Nếu mạch 1 có tỉ lệ G = 2X. Số lượng mỗi loại nuclêôtit A, T, G, X mạch 2 lần lượt là: Nội dung nào sau đây đúng? Cho phép lai P (tần số hoán vi gen là 20%). Các cơ thể mang hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ: Cônsixin gây đột biến đa bội vì trong quá trình phân bào nó cản trở: ** Phân tử mARN dài 3570 có tỉ lệ các loại ribônuclêôtit A : U : G : X = 1: 3 : 4 : 2. Bố mẹ có kiểu gen AaBbdd x AaBbDd. Loại kiểu gen AaBbdd xuất hiện ở F1 với tỉ lệ: Khi phân tích một axit nuclêic người ta thu được thành phần của nó gồm có 20% Ađênin, 30% Guanin, 30% Timin, 20% Xitôzin. Kết luận nào sau đây đúng? ** Cho A: Cây cao, a: Cây thấp; B: Hoa đỏ, b: Hoa vàng; D: hoa kép, d : hoa đơn. Các cặp gen phân li độc lập nhau. Cho bố mẹ có kiểu gen AaBbDd x AabbDd. F2 xuất hiện các loại kiểu gen theo tỉ lệ nào? Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh vật trên Trái đất, cho đến nay, hoá thạch của sinh vật nhân thực cổ nhất tìm thấy thuộc: Thường biến có giá trị thích nghi nào? Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim ADN–pôlymeraza III có vai trò: **Ở cây Tề, cho tự thụ phấn F thu được F2 có 1054 cây cao, hạt tam giác : 384 cây thấp, hạt tam giác : 96 cây cao, hạt dài. Tính trạng kích thước thân được di truyền theo quy luật: ** Cho F1 tự thụ phấn, thu được đời F2 phân li 1343 hạt tròn, có màu : 441 hạt bầu, có màu : 89 hạt tròn, không màu : 29 hạt bầu, không màu. Hình dạng hạt do một cặp gen điều khiển. Đem F1 giao phối với cá thể chưa biết kiểu gen, thế hệ lai phân li kiểu hình tỉ lệ 298 cây hạt tròn, có màu : 302 cây hạt bầu, có màu : 97 cây hạt tròn, không màu : 102 cây hạt bầu, không màu. Kiểu gen cây đem lai với F1 là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 85.851
Thành viên mới nhất dieulinhlinh