Thi thử đại học
Môn thi sinh học
Đề thi thử sinh học số 4
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Khi xét sự di truyền của một tính trạng. Điều nào sau đây giúp ta nhận biết tính trạng đó được di truyền theo qui luật tương tác của hai gen không alen? I. Tính trạng đó được phân li ở thế hệ sau theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1 hay biến đổi của tỉ lệ này. II. Tính trạng đó được phân li kiểu hình ở thế hệ sau theo tỉ lệ 3 : 3 : 1 : 1 hay biến đổi của tỉ lệ này. III. Kết quả lai phân tích xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 hay biến đổi của tỉ lệ này. Phương án đúng là: ** Biết A: Thân nâu       B: Lông xoăn              D: Lông nhiều.            a: Thân xám       b: Lông thẳng             d: Lông ít. Các gen đều trên NST thường, quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (Aa, Bb, dd). Nếu F1 xuất hiện 3 loại kiểu hình thì kết luận nào sau đây đúng? Các cặp gen phân li độc lập, tổ hợp tự do. Mỗi bên P đều tạo 2 kiểu giao tử. Công thức giao tử của bố mẹ là 4 x 1 hoặc 2 x 2. Cả 3 cặp gen đều nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Ba cặp gen nằm trên 2 cặp NST tương đồng. Phương án đúng là: **Cho tự thụ phấn F1 dị hợp 3 cặp gen, F2 xuất hiện 5445 cây cao, quả đỏ : 743 cây cao, quả vàng : 2805 cây thấp, quả đỏ : 2008 cây thấp, quả vàng. Cho rằng tính trạng màu sắc quả do cặp gen Dd quy định, kiểu gen của F1 được viết là: * Trên mạch của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, T, G, X lần lượt là 6: 4: 7: 3. Biết gen dài 6120 . Tỉ lệ phần trăm giữa từng loại nuclêôtit ở mạch thứ 2: A2, T2, G2, X2 so với số nuclêôlit của gen lần lượt là: ** Một phân tử ADN dài l,02 mm chứa toàn gen cấu trúc. Mỗi phân tử mARN do gen trong ADN đó tổng hợp đều có 1500 ribônuclêôtit và sự sao mã chỉ xảy ra 1 lần. Số lượng phân tử mARN do phân tử ADN điều khiển tổng hợp là: Nội dung nào sau đây sai? ** P thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen, F1 có 1 kiểu hình, F2 phân li 451 cây quả dẹt, ngọt : 377 cây quả tròn, ngọt : 226 cây quả dẹt, chua : 75 cây quả tròn, chua : 76 cây quả dài, ngọt. Kiểu gen của P là 1 trong bao nhiêu trường hợp? ** Lai phân tích F1 (AaBb, Dd) quả đỏ, tròn x (aabb, dd) quả trắng, bầu thu được FB : 98 cây quả đỏ, tròn : 397 cây quả đỏ, bầu : 899 cây quả trắng, tròn : 601 cây quả trắng, bầu. Tần số hoán vị gen của F1 bằng bao nhiêu? ** Biết tính trạng kích thước quả do một gen qui định trong đó B qui định quả dài, b qui định quả ngắn. Đem lai giữa cặp bố mẹ cây có quả dài với cây có quả ngắn, thu được F1 xuất hiện cây quả dài và quả ngắn. Cho F1 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên và tự do thu được F2 xuất hiện cây quả ngắn lẫn cây quả dài. Kiểu gen nào sau đây ứng với kiểu hình của cặp bố mẹ là đúng? ** Tính trạng hình dạng lông ở chuột do 1 gen quy định 1 tính trạng thường. Cho chuột F1 dị hợp về kiểu gen, giao phối với 3 cá thể I, II, III thu dược kết quả lần lượt là: Phép lai 1: F1 x I → F2-1: 18 con lông xoăn. Phép lai 2: F1 x II → F2-2: 19 con lông xoăn : 21 con lông thẳng. Phép lai 3: F1 x III→ F2-3: 41 con lông xoăn : 14 con lông thẳng. Nếu quy ước D và d là gen trội và lặn, kiểu gen của F1, cá thể I, II, III sẽ lần lượt là: ** Hai gen không alen (Aa,Bb) cùng quy định một tính trạng. P thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, F2 phân li kiểu hình: I. 9 : 3 : 3 : 1.           II. 9 : 6 : 1.          III. 1 : 4 : 6 : 4 : 1.       IV. 13 : 3. V. 9 : 3 : 4.              VI. 9 : 7.               VII. 12 : 3 : 1.           VIII. 15 : 1. Các trường hợp nói trên giống nhau ở:   Nếu các gen liên kết hoàn toàn, một gen qui định 1 tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn thì phép lai cho tỷ lệ kiểu hình 3 : 1 là: ** Xét 2 cặp alen Aa, Bb. Mỗi gen quy định 1 tính trạng trội lặn hoàn toàn. Tần số hoán vị gen nếu có, phải nhỏ hơn 50%. Phép lai nào xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 1 : 1? **  Muốn thế hệ lai phân li kiểu hình theo tỉ lệ 1 hoa đỏ : 2 hoa đỏ nhạt : 1 hoa trắng. Kiểu gen của P là: Hiện tượng ưu thế lai là con lai F1. ** Có 3 alen quy định các nhóm máu hệ O, A, B ở người là lA, IB, lO trong đó lA và lB trội hoàn toàn so với lO; lA và lB tương đương nhau. Người máu A có kiểu gen lAIA hoặc lAlO. Người máu B có kiểu gen lBlB hoạc IBIO. Người máu O có kiểu gen lOlO. Người máu AB có kiểu gen lAlB. Cặp bố mẹ nào sau đây không thể sinh con máu AB? Quy ước gen:     A: quả ngọt             B: quả tròn           D: quả trắng                          a: quả chua              b: quả bầu            d: quả vàng. Các cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau. Một cặp bố mẹ có kiểu gen . Số kiểu tổ hợp giao tử xuất hiện trong phép lai trên là: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã dẫn đến:  Người ta đã ứng dụng kỹ thuật di truyền vào lĩnh vực: **  Tính trạng màu sắc hoa xuất hiện do sự chi phối bởi quy luật. Phát biểu đúng về tác động trở lại giữa sinh vật và môi trường sống: Mối quan hệ giữa quá trình đột biến và quá trình giao phối đối với tiến hóa là: ** Biết A quy định thân cao, a: thân thấp; B quy định hoa kép, b: Hoa đơn; D quy định màu tím, d: Màu trắng. Thế hệ sau phân li kiểu gen với tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 1 : 2 : 2 : 2 : 2 thì kiểu gen của bố mẹ sẽ là một trong số các trường hợp nào? Nội dung cơ bản của phương pháp nghiên cứu tế bào là: Sinh quyển là: ** Giao phối giữa P đều thuần chủng thu được F1. Lai với cá thể khác nhận được F2 có tỉ lệ 1127 cây hoa dạng kép: 678 cây hoa dạng đơn. Kết luận nào sau đây sai? 1. Kiểu gen của F1 chắc chắn dị hợp hai cặp gen. 2. Kiểu gen của P phải thuần chủng và khác nhau hai cặp gen tương phản. 3. Kiểu tương tác nói trên chỉ có một cách quy ước gen duy nhất. 4. Bất luận kiểu tương tác nào, F2 cũng xuất hiện 8 tổ hợp giao tử và có 6 kiểu gen tỉ lệ (1 : 1)(1 : 2 : 1). Phương án đúng là: ** Khi cho lai giữa chuột F1 lông xám, xoăn với chuột lông xám, thẳng đời F2 xuất hiện 105 con lông xám, xoăn : 105 con lông xám, thẳng : 28 con lông nâu, thẳng : 28 con lông đen, xoăn : 7 con lông nâu, xoăn : 7 con lông đen, thẳng. Biết gen trên NST thường, hình dạng lông do một gen quy định, kiểu hình lông đen, thẳng mang các cặp gen đồng hợp lặn. Tính trạng màu lông chuột được di truyền theo quy luật nào? Kiểu hình của cơ thể bị biến đổi do ảnh hưởng của môi trường sống không di truyền được vì: Gen A đột biến thành gen a. Sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô giảm đi 3 liên kết. Đột biến thuộc dạng: ** Lai phân tích F1 có kiểu hình lá đài dài, thu được FB phân li 797 cây có lá đài ngắn; 267 cây có lá đài dài. Đem giao phối F1 với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thế hệ lai phân li kiểu hình gồm 498 cây có lá đài ngắn, 297 cây có lá đài dài. Kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là: Loài mới không xuất hiện với một đột biến mà thường có sự tích lũy (A), loài mới không xuất hiện với một cá thể duy nhất mà phải là một (B) tồn tại phát triển như một khâu trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của (C). (C) là: ** Gen có 81 chu kì xoắn tham gia tống hợp prôtêin. Số liên kết peptit được thành lập: Chỉ số IQ là một chỉ số đánh giá: Nội dung cơ bản của thuyết giao tử thuần khiết của Menđen là: Nguyên nhân chính gây ra thất thoát năng lượng trong hệ sinh thái là do: Cá thể dị hợp là: Các loài khác nhau cách li di truyền với nhau chủ yếu là do: ** Khi cho lai giữa chuột F1 lông xám, xoăn với chuột lông xám, thẳng đời F2 xuất hiện 105 con lông xám, xoăn : 105 con lông xám, thẳng : 28 con lông nâu, thẳng : 28 con lông đen, xoăn : 7 con lông nâu, xoăn : 7 con lông đen, thẳng. Biết gen trên NST thường, hình dạng lông do một gen quy định, kiểu hình lông đen, thẳng mang các cặp gen đồng hợp lặn. Nếu có xảy ra hoán vị gen ở F1 thì tần số sẽ bằng: Theo Kimura, các đột biến trung tính thuộc loại: Trong cùng một khu phân bố địa lí, các quần thể của loài được chọn lọc theo hướng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành nòi sau đó đến loài mới. Đây là phương thức: Giai đoạn từ khi sự sống xuất hiện và phát triển đến nay được gọi là: Tính tương đối của đặc điểm thích nghi được biểu hiện ở điều nào sau đây? I. Sự tồn tại cơ quan thoái hóa ở động vật. II. Đặc điểm thích nghi loài này bị hạn chế bởi đặc điểm thích nghi loài khác. III. Khi đổi môi trường, đặc điểm thích nghi trở nên bất hợp lí. IV. Sự thay đổi màu da của động vật khi chuyển vùng cư trú. Phương án đúng là: ** Ở một loài đậu, khi lai giữa các cây thuần chủng thu được F1 đồng loạt cây cao, hoa trắng. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2: 52,25% cây cao, hoa trắng : 22,75% cây cao, hoa tím : 22,75% cây thấp, hoa trắng : 2,25% cây thấp, hoa tím. Biết 1 gen qui định một tính trạng. Tần số hoán vị gen của F1 là: Theo quan niệm hiện đại, nguồn nguyên liệu chủ yếu cung cấp cho quá trình chọn lọc là: ** Có 40 tế bào mầm phân bào liên tiếp 1 số đợt, môi trường nội bào đã cung cấp 4560 nhiễm sắc thể. Các tế bào con giảm phân tạo giao tử và môi trường nội bào đã cung cấp 6080 nhiễm sắc thể. Giả sử đó là tế bào sinh tinh, hiệu suất thụ tinh là 10%. Số hợp tử được tạo ra là: Được mệnh danh là siêu tác nhân gây đột biến là: Hiện tượng cân bằng giới tính là trường hợp: * Một gen có 450 nuclêôtit loại G và nuclêôtit loại T = 35%. Số liên kết hóa trị được thành lập khi gen tự nhân đôi 5 đợt liên tiếp là: Về mặt sinh thái, quần thể được đánh giá bởi các đặc điểm nào?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 85.936
Thành viên mới nhất hao-kelvin