sinh học 12
Di truyền học người
Level 1 - Bài số 6
Số câu hỏi: 10
Thời gian làm bài: 20 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 6/10
Nếu là thành viên VIP: 4/10
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Kết luận nào sau đây đúng khi đề cập đến bệnh di truyền phân tử? Phương pháp nghiên cứu tế bào ở người nhằm mục đích:  Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người là hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể? ** Khi khảo sát sự di truyền tính trạng tầm vóc thấp ở người, biểu hiện qua ba thế hệ như sau: Xác suất cặp bố mẹ II2 và II3 sinh được một con trai, tầm vóc thấp và một con gái tầm vóc cao: Phương pháp nào sau đây được sử dụng riêng, khi nghiên cứu về di truyền người? Ở người, bệnh mù màu đỏ được quy định bởi gen lặn trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một phụ nữ bình thường có bố mù màu, lấy chồng không bị bệnh. Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bệnh mù màu là: Khi xây dựng phả hệ, phải theo dõi sự di truyền tính trạng qua ít nhất: Phát biểu nào sau đây không đúng về người đồng sinh? Hiện nay, bằng biện pháp kĩ thuật hiện đại cho phép con người sớm phát hiện một số bệnh tật, liên quan đến vật chất di truyền từ giai đoạn: Điều nào sau đây không đúng, khi nói đến các phát hiện về dị tật và bệnh di truyền bẩm sinh, liên quan đến đột biến NST? I. 3 NST 13 - 15: Ngón trỏ dài hơn ngón giữa, tai thấp, hàm bé. II. 3 NST 16 - 18: Sứt môi, thừa ngón, chết yểu. III. Mất đoạn NST 21 hoặc 22: Bệnh bạch cầu ác tính. IV. 3 NST X: Hội chứng Tơcnơ. Phương án đúng là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.073
Thành viên mới nhất linh-ha