sinh học 12
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Level 3 - Bài số 7
Số câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/30
Nếu là thành viên VIP: 18/30
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

** Ở loài ngô, khi giao phấn giữa bố mẹ đều thuần chủng là ngô có râu và ngô không râu, đời F2 xuất hiện 3507 ngô có râu, 234 ngô không râu. Kiểu gen của P là: ** Xét 2 alen A, a. Mỗi gen quy định một tính trạng. Sự tổ hợp 2 alen đó đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Phép lai cho 1 kiểu hình ở thế hệ sau: Phát biểu nào sau đây là đúng về bản đồ di truyền? ** Ở ruồi giấm, cho P đều thuần chủng, F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh dài. Tiếp tục giao phối F1, được F2 có tỉ lệ 1601 con mắt đỏ, cánh dài : 534 con mắt đỏ, cánh cụt : 532 con mắt trắng, cánh dài : 178 con mắt trắng, cánh cụt. Trong đó, các con mắt trắng đều thuộc giới đực. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Sử dụng con cái F1 lai với cá thể thứ nhất, thu được 8 loại kiểu hình tỉ lệ bằng nhau. Kiểu gen của cá thể thứ nhất là: ** Cho biết ở bướm tằm: A quy định kén dài, a quy định kén bầu; B quy định kén màu trắng, b quy định kén màu vàng, các gen cùng nằm trên một cặp NST thường. Cho P mang các cặp gen ♀(Aa, Bb) x ♂(Aa, Bb), đời F1 có 4 kiểu hình tỉ lệ 9 kén dài, màu trắng : 3 kén dài, màu vàng : 3 kén bầu, màu trắng : 1 kén bầu, màu vàng. Kết quả lai phân tích bướm tằm cái nói trên, có số kiểu hình theo tỉ lệ là: ** Ở người, bệnh mù màu do gen a qui định; gen A tạo ra kiểu hình bình thường. Cả hai gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tương ứng trên Y. Mẹ mang gen gây bệnh nhưng không mắc bệnh. Bố bình thường. Các con trong gia đình đó là: Quy luật liên kết gen có nội dung cơ bản là: ** Ở chuột, khi nghiên cứu về màu sắc lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Người ta thực hiện một số phép lai và thu được kết quả như sau: Phép lai 1: Cho chuột lông trắng x chuột lông trắng → F1: 78 chuột lông trắng : 12 chuột lông đen : 13 chuột lông xám. Phép lai 2: Cho chuột lông trắng x chuột lông xám → F1: 19 chuột lông trắng : 9 chuột đen : 10 chuột lông xám. Phép lai 3: Cho chuột lông trắng x chuột lông đen → F1: 48 chuột lông trắng : 35 chuột lông đen : 12 chuột lông xám. Biết rằng chuột lông xám mang các gen đồng hợp lặn. Quy luật di truyền nào đã chi phối tính trạng màu sắc lông chuột? ** Quy ước gen: A: quả ngọt             B: quả tròn           D: quả trắng                          a: quả chua              b: quả bầu            d: quả vàng. Các cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau. Một cặp bố mẹ có kiểu gen . Kết quả phân li kiểu hình của phép lai là: ** Ở một loài cây ăn quả, AA: Quả tròn, Aa: Quả bầu; aa: Quả dài; B: Quả đỏ, b: Quả xanh; D: Chín sớm, d: Chín muộn. Các cặp gen phân li độc lập nhau. Số kiểu hình tối đa có thể xuất hiện trong kết quả một phép lai là: ** Biết AA: Hoa phấn đỏ, Aa: Hoa phấn hồng, aa: Hoa phấn trắng; B: Hạt phấn tròn, b: Hạt phấn dài. Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Nếu màu sắc hoa đồng tính, hình dạng hạt phấn phân li 1 : 1 sẽ có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên? ** Xét cá thể có kiểu gen , quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A, a với tần số 20%; giữa D, d với tần số 40%. Kiểu giao tử mang gen AB DE chiếm tỉ lệ nào? ** Biết AA: Hoa phấn đỏ, Aa: Hoa phấn hồng, aa: Hoa phấn trắng; B: Hạt phấn tròn, b: Hạt phấn dài. Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Nếu xét cả hai tính trạng, F1 phân li kiểu hình tỉ lệ 3 : 1 thì kiểu gen của P là một trong số bao nhiêu trương hợp? ** Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 747 cây quả trắng, ngọt : 249 cây quả vàng, ngọt : 248 cây quả vàng, chua : 83 cây quả xanh, chua. Vị quả do một gen quy định. Sự di truyền cả hai tính trạng được chi phối bởi: ** Giao phối giữa P đều thuần chủng thu được F1. Lai với cá thể khác nhận được F2 có tỉ lệ 1127 cây hoa dạng kép: 678 cây hoa dạng đơn. Kết luận nào sau đây sai? 1. Kiểu gen của F1 chắc chắn dị hợp hai cặp gen. 2. Kiểu gen của P phải thuần chủng và khác nhau hai cặp gen tương phản. 3. Kiểu tương tác nói trên chỉ có một cách quy ước gen duy nhất. 4. Bất luận kiểu tương tác nào, F2 cũng xuất hiện 8 tổ hợp giao tử và có 6 kiểu gen tỉ lệ (1 : 1)(1 : 2 : 1). Phương án đúng là: Tần số hoán vị gen nhỏ hơn 50% vì: ** Cho P mang các cặp gen: (Aa, Bb) x (Aa, Bb). Kết quả tự thụ giữa P, thu được F1 có 4 kiểu hình gồm 4000 cây, trong đó có 960 cây quả xanh, chín sớm. Dấu hiệu nào cơ bản nhất để từ đó xác định phép lai tuân theo quy luật hoán vị gen? ** Ở bướm tằm, khi lai giữa P đều thuần chủng, thu được F1 đều kén dài, màu trắng. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có 1778 kén dài, màu trắng; 127 kén dài, màu vàng; 127 kén ngắn, màu trắng; 508 kén ngắn, màu vàng. Biết hai cặp gen Aa và Bb nằm trên NST thường quy định. Tỉ lệ giao phối của bướm tằm đực đời F1 là: Cho lai hai nòi ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi thân đen, cánh ngắn, F1 thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho F1 tạp giao, F2 phân li theo tỉ lệ 70% xám, dài : 5% xám, ngắn : 5% đen, dài : 20% đen, ngắn. Phép lai tuân theo qui luật di truyền: **Đem lai phân tích cây quả ngọt, đời FB xuất hiện 1309 cây quả ngọt, 437 cây quả chua. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen khác nhau. Cách quy ước gen nào phù hợp với quy luật di truyền đã được xác định? ** Ở côn trùng, gen A qui định tính trạng mắt màu hạt lựu; gen a qui định tính trạng mắt màu vàng mơ. Khi lai giữa bố mẹ đều thuần chủng, F1 đồng tính, F2 xuất hiện 126 con đực mắt màu hạt lựu : 248 con cái mắt màu hạt lựu : 124 con đực mắt vàng mơ. Biết 1 gen quy định 1 tính trạng và nằm trên nhỉễm sắc thể giới tính X; Giới đồng giao tử là giới cái. Kiểu gen của P là: ** Bố mẹ mang các cặp gen: (Aa, Bb, dd) x (Aa, bb, Dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng thường trội, lặn hoàn toàn. Nếu F1 có 6 kiểu hình, điều nào sau đây không thể xảy ra? Ba cặp gen nằm trên ba cặp tương đồng khác nhau. Một cặp gen phân li độc lập, hai cặp gen khác liên kết hoàn toàn. Hoán vị gen xảy ra giữa hai trong ba cặp gen. Phương án đúng là: Sự biểu hiện của kiểu gen thành kiểu hình ở sinh vật hết sức đa dạng, phong phú là do: ** Biết: A: Quả dài; a: Quả ngắn; B: Quả ngọt; b: Quả chua. Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Đem tự thụ phấn F1 dị hợp 2 cặp gen thu được 4 loại kiểu hình trong đó có 1/8 cây quả dài, chua. Kiểu gen và tần số hoán vị của F1: Di truyền qua tế bào chất là gì? ** Ở lúa A: hạt tròn; a: hạt dài, B: hạt đục; b: hạt trong. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Bố mẹ có kiểu gen . Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu gen ở F1 bằng bao nhiêu? Các phép lai hoán đổi giữa dạng làm bố và mẹ được gọi là: ** Ở người, gen m nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định bệnh mù màu; alen M quy định mắt bình thường, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Một phụ nữ có bố bị mù màu lấy một người chồng bị mù màu. Kiểu gen có thể có của bố mẹ người chồng này là: ** Xét 2 alen A, a. Mỗi gen quy định một tính trạng. Sự tổ hợp 2 alen đó đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Cặp alen trên nằm trên NST: ** Cho lai bố mẹ đều thuần chủng khác nhau hai cặp gen tương phản, được F1 đồng loạt xuất hiện hoa kép, màu trắng. Cho F1 tự thụ, nhận được 4446 cây gồm 4 loại kiểu hình, trong đó có 834 cây hoa đơn, màu trắng. Tương phản với hoa trắng là hoa tím. Cho biết hai cặp gen là Aa, Bb. Suy luận nào sau đây sai?

Thành viên đã làm bài (2)
nkokpe buichinh123

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.654
Thành viên mới nhất nguyen-phan-tuong-vy