sinh học 12
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Level 3 - Bài số 5
Số câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/30
Nếu là thành viên VIP: 18/30
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

** Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có tỉ lệ 204 ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh bình thường; 396 ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh bình thường: 199 ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ, Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Quy luật di truyền chi phối 2 cặp tính trạng là: ** A: Cây cao, a: Cây thấp; B: Quả tròn, b: Quả bầu. Mỗi gen trên 1 NST. Nếu F1 phân li kiểu hình tỉ lệ 1 : 1 ở tính trạng kích thước, tính trạng hình dạng quả đồng tính thì kiểu gen P có thể là 1 trong bao nhiêu trường hợp? ** Đem F1 tự thụ phấn thu được F2 xuất hiện tỉ lệ 598 cây cao, quả ngọt : 199 cây cao, quả chua : 135 cây thấp, quả ngọt : 46 cây thấp, quả chua. Vị quả do một cặp gen quy định. Tính trạng kích thước thân được chi phối bởi quy luật di truyền nào?  ** Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có tỉ lệ 204 ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh bình thường; 396 ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh bình thường: 199 ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Nếu quy ước bằng hai cặp alen (Aa, Bb) thì kiểu gen của ruồi giấm đực đời F1 lần lượt là: ** Cho biết các gen phân li độc lập nhau. Một cá thể có kiểu gen AaBBDdEe. Cá thể trên tạo được tối đa bao nhiêu kiểu giao tử? ** Xét phép lai: P (Aa, Bb, Dd) x (Aa, bb, dd). Cá thể dị hợp cả 3 cặp gen, cùng nằm trên một cặp NST tương đồng liên kết với nhau được viết: ** Ở bướm tằm, khi lai giữa P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen. F1 đồng loạt là tằm kén dài, màu vàng. Cho F1 giao phối được F2 26 tằm ♀ kén dài, màu trắng : 25 tằm cái kén dài, màu vàng : 6 tằm cái kén ngắn, màu trắng :  6 tằm cái kén ngắn, màu vàng : 52 tằm đực kén dài, màu trắng : 12 tằm đực kén ngắn, màu trắng. Cho cá thể cái F1 giao phối với cá thể thứ năm, được F2 có 259 tằm đực kén dài, màu trắng : 87 tằm đực kén ngắn, màu trắng : 262 tằm cái kén dài, màu vàng : 85 tằm cái kén ngắn, màu vàng. Kiểu gen của cá thể thứ năm là: ** Bố mẹ đều thuần chủng, đem F1 giao phối với cá thể khác, đời F2 có 37,5% cây hoa kép, quả ngọt : 31,25% cây hoa đơn, quả ngọt : 18,75% cây hoa kép, quả chua : 6,25% cây hoa đơn, quả ngọt : 6,25% cây hoa đơn, quả chua. Vị quả do một gen quy định. Kiểu gen của cá thể lai với F1 có thể là: ** Bố mẹ đều không mắc bệnh, sinh 1 đứa con gái bình thường, 1 con trai mù màu. Kiểu gen của cặp bố mẹ nói trên là: ** Cho biết AA: quả tròn; Aa: quả bầu, aa: quả dài; B: hạt vàng, b: hạt trắng; D: hạt to, d: hạt nhỏ. Kiểu gen của P như thế nào, để F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 9 : 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1? ** Xét hai cặp alen Aa, Bb. Mỗí gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Quá trình di truyền xảy ra liên kết gen. F1  (Aa, Bb)  x (Aa, Bb)♂ → xuất hiện 3 loại kiểu hình tỉ lệ 1 : 2 : 1. Có thể viết kiểu gen của F1 theo mấy cách? ** Ở gà, P đều thuần chủng, F1 đồng loạt có 1 kiểu hình, F2 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 64 con lông trắng, mỏ dài : 27 con lông trắng, mỏ ngắn : 21 con lông nâu, mỏ dài. Biết các gen trên NST thường, tính trạng kích thước mỏ do 1 cặp gen quy định. Quy luật di truyền nào chi phối tính trạng kích thước mỏ? Vận dụng định luật phân li, con người đã: Xác định kiểu gen đồng hợp trội hay dị hợp nhờ phương pháp tự thụ phấn. Dự đoán tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời F2. Duy trì được ưu thế lai đời F1 sang F2. Không cho F1 làm giống trừ trường hợp cho F1 sinh sản dinh dưỡng. Góp phần giải thích biểu hiện thoái hóa giống do giao phối gần. Phương án đúng là: ** Xét 2 alen A, a. Mỗi gen quy định một tính trạng. Sự tổ hợp 2 alen đó đã tạo ra 5 kiểu gen khác nhau trong quần thể. Phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 là: ** Cho biết ở bướm tằm: A quy định kén dài, a quy định kén bầu; B quy định kén màu trắng, b quy định kén màu vàng, các gen cùng nằm trên một cặp NST thường. Nội dung nào sau đây đúng? ** Cho    A: Quả đỏ            B: Chín  sớm               a: Quả xanh         b: Chín muộn. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Khi lai phân tích F1 dị hợp hai cặp gen, thu được 4676 cây quả đỏ, chín muộn : 4674 cây quả xanh, chín sớm : 825 cây quả đỏ, chín sớm : 826 cây quả xanh, chín muộn. Kiểu gen và tần số hoán vị của F1 là: **Lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về kiểu gen, F1 đồng loạt xuất hiện cây hoa đỏ. Đem lai phân tích F1, FB phân li 847 cây hoa trắng : 283 cây hoa đỏ. Cách quy ước gen nào sau đây là đúng? ** Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng thì: Số kiểu gen F2 là: ** Đem lai cây cao, quả tròn, to có kiểu gen Aa với cây cao, quả bầu, nhỏ có kiểu gen Aa. Số kiểu gen xuất hiện ở F1 là: Số liệu thu được của Menđen về 4 kiểu hình hạt vàng, trơn : hạt vàng, nhăn : hạt xanh, trơn : hạt xanh, nhăn ở đời F2 trong thí nghiệm lai 2 tính lần lượt là: ** Xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Tần số hoán vị gen nếu có phải nhỏ hơn 50%. Nếu P: (Aa, Bb) x (Aa, bb). Với tỉ lệ kiểu hình nào của F1, ta kết luận các tính trạng di truyền theo quy luật hoán vị gen? ** Ở chuột, khi nghiên cứu về màu sắc lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Người ta thực hiện một số phép lai và thu được kết quả như sau: Phép lai 1: Cho chuột lông trắng x chuột lông trắng → F1: 78 chuột lông trắng : 12 chuột lông đen : 13 chuột lông xám. Phép lai 2: Cho chuột lông trắng x chuột lông xám → F1: 19 chuột lông trắng : 9 chuột đen : 10 chuột lông xám. Phép lai 3: Cho chuột lông trắng x chuột lông đen → F1: 48 chuột lông trắng : 35 chuột lông đen : 12 chuột lông xám. Biết rằng chuột lông xám mang các gen đồng hợp lặn. Kiểu gen của chuột bố mẹ trong phép lai 3 là:  ** Một loài thực vật, kiểu gen AA qui định hoa đỏ; Aa qui định hoa hồng; aa qui định hoa trắng. Gen B qui định tính trạng hoa kép; gen b qui định tính trạng hoa đơn. Đem giao phối hai cây bố mẹ cho F1 có tỉ lệ 10 cây hoa đỏ, kép : 15 cây hoa đỏ, đơn : 25 cây hoa hổng, kép : 25 cây hoa hồng, đơn : 15 cây hoa trắng, kép : 10 cây hoa trắng đơn. Tần số hoán vị gen là: Đem F1 giao phối với cây thứ nhất, thu được tỉ lệ: 50 cây có lượng vitamin nhiều : 7 cây có lượng vitamin ít. Kiểu gen của cây thứ nhất là: ** Cho A: Quả tròn            B: Quả đỏ             D: Quả ngọt           a: Quả dài              b: Quả xanh          d: Quả chua Các cặp gen phân li độc lập nhau. Cho P: AaBbDd x AaBbdd. Đời F1 xuất hiện loại kiểu hình mang cả ba tính trội theo tỉ lệ nào? ** Ở ruồi giấm, cho P đều thuần chủng, F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh dài. Tiếp tục giao phối F1, được F2 có tỉ lệ 1601 con mắt đỏ, cánh dài : 534 con mắt đỏ, cánh cụt : 532 con mắt trắng, cánh dài : 178 con mắt trắng, cánh cụt. Trong đó, các con mắt trắng đều thuộc giới đực. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Đem con đực F1 cho giao phối với cá thể thứ ba, thu được 29  đỏ, dài : 28  đỏ, ngắn : 31  đỏ, dài : 30  đỏ, ngắn. Kiểu gen của cá thể thứ ba là: ** F1 là những cá thể dị hợp hai cặp gen Aa, Bb có kiểu hình thân cao, hạt tròn. Tự thụ phấn F1 thu được 7000 cây ở F2 trong đó có 1680 cây thân cao, hạt dài. Tương phản với thân cao là thân thấp. Loại kiểu hình cây thấp, hạt dài xuất hiện ở F2 với tỉ lệ nào?  ** Xét 4 cặp gen trên 4 cặp NST thường khác nhau. Gen thứ nhất có 2 alen, gen thứ hai có 3 alen, gen thứ ba có 4 alen, gen thứ tư có 5 alen. Số kiểu giao phối khác nhau có thể xuất hiện trong loài là: ** Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 xuất hiện tỉ lệ 986 cây quả đỏ, tròn : 328 cây quả đỏ, dài : 228 câỵ quả vàng, tròn : 76 cây quả vàng, dài. Hình dạng quả do một gen điều khiển. Tính trạng màu sắc quả được chi phối bởi quy luật di truyền nào? **Cho tự thụ phấn F1 dị hợp 3 cặp gen, F2 xuất hiện 5445 cây cao, quả đỏ : 743 cây cao, quả vàng : 2805 cây thấp, quả đỏ : 2008 cây thấp, quả vàng. Tần số hoán vị gen của F1 nếu có sẽ là:

Thành viên đã làm bài (2)
nkokpe buichinh123

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.188
Thành viên mới nhất nha-thanh-hoa