sinh học 12
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Level 3 - Bài số 4
Số câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/30
Nếu là thành viên VIP: 18/30
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Điểm giống nhau giữa NST thường với NST giới tính gồm: I. Đều mang gen quy định tính trạng thường. II. Đều có thành phần hóa học chủ yếu là prôtêin và axit nuclêic. III. Đều ảnh hưởng đến sự xác định giới tính. IV. Đều có các khả năng nhân đôi, phân li và tổ hợp cũng như biến đổi hình thái trong chu kì phân bào. V. Đều có thể bị biến đổi cấu trúc và số lượng. Phương án đúng là: Tần số hoán vị gen bằng 50% khi tỉ lệ phần trăm số tế bào xảy ra trao đổi chéo tính trong tổng số tế bào tham gia giảm phân bằng bao nhiêu? ** Ở ruồi giấm, cho F1 giao phối thu được F2 có tỉ lệ 204 ruồi giấm đực mắt đỏ, cánh bình thường; 396 ruồi giấm cái mắt đỏ, cánh bình thường: 199 ruồi giấm đực mắt trắng, cánh xẻ. Biết mỗi gen quy định một tính trạng. Có thể có bao nhiêu kiểu gen khác nhau về 2 tính trạng trên ở cả ruồi giấm đực và ruồi giấm cái trong loài? ** Cho biết ở bướm tằm: A quy định kén dài, a quy định kén bầu; B quy định kén màu trắng, b quy định kén màu vàng, các gen cùng nằm trên một cặp NST thường. Cho P mang các cặp gen ♀(Aa, Bb) x ♂(Aa, Bb), đời F1 có 4 kiểu hình tỉ lệ 9 kén dài, màu trắng : 3 kén dài, màu vàng : 3 kén bầu, màu trắng : 1 kén bầu, màu vàng. Kết quả lai phân tích bướm tằm đực nói trên, có số kiểu hình theo tỉ lệ là: ** Biết A: Hoa trắng         B: Hoa kép              D: Quả to            E: Thơm             a: Hoa tím            b: Hoa đơn              d: Quả nhỏ          e: Không thơm. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa B, b với tần số 20%; giữa D, d với tần số 40%. Một cặp bố mẹ có kiểu gen . Số kiểu tổ hợp giao tử của F1 là: ** Khi lai giữa ngô đều thuần chủng, khác nhau về hai cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt cây cao, quả dài. Cho F1 tự thụ, đời F2 xuất hiện 996 cây cao, quả dài : 495 cây cao, quả ngắn : 503 cây thấp, quả dài. Biết hai cặp alen quy định hai cặp tính trạng trên là Aa, Bb. Quy luật di truyền nào đã chi phối phép lai trên? ** Bố mẹ mang các cặp gen: (Aa, Bb, dd) x (Aa, bb, Dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Nếu F1 xuất hiện 8 kiểu hình, điều nào sau đây có thể xảy ra? Cả ba cặp gen phân li độc lập nhau. Một cặp gen phân li độc lập, hai cặp gen kia liên kết hoàn toàn. Một cặp gen phân li độc lập, hai cặp gen kia liên kết không hoàn toàn, tần số hoán vị nhỏ hơn 50%. Phương án đúng là: ** Ở bướm tằm, khi lai giữa P đều thuần chủng, thu được F1 đều kén dài, màu trắng. Tiếp tục cho F1 giao phối, đời F2 có 1778 kén dài, màu trắng; 127 kén dài, màu vàng; 127 kén ngắn, màu trắng; 508 kén ngắn, màu vàng. Biết hai cặp gen Aa và Bb nằm trên NST thường quy định. Kết luận nào sau đây đúng? ** Ở bướm tằm, khi lai giữa P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen. F1 đồng loạt là tằm kén dài, màu vàng. Cho F1 giao phối được F2 26 tằm ♀ kén dài, màu trắng : 25 tằm cái kén dài, màu vàng : 6 tằm cái kén ngắn, màu trắng : 6 tằm cái kén ngắn, màu vàng : 52 tằm đực kén dài, màu trắng : 12 tằm đực kén ngắn, màu trắng. Cho rằng tính trạng màu kén do cặp alen Dd quy định. Kiểu gen của F1 về tính trạng này là: Ở một loài thực vật, tính trạng thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp, quả hình cầu trội hoàn toàn so với quả hình lê. Các gen quy định chiều cao và hình dạng quả cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 20 centiMoocgan (cM). Cho cây thuần chủng thân cao, quả hình cầu lai với cây thân thấp, quả hình lê, F1 thu được 100% thân cao, quả hình cầu. Cho cây F1 lai với cây thân thấp, quả hình lê, F2 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây cao, quả hình lê chiếm tỉ lệ là: Cơ sở tế bào của hoán vị gen là: ** A: Quả tròn         B: Chín sớm          D: Ngọt        a: Quả bầu          b: Chín muộn        d: Chua. Trong quá trình giảm phân, NST mang các gen trên có cấu trúc không thay đổi. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (aa, bb, dd). FB xuất hiện hai kiểu hình tỉ lệ 1 cây quả tròn, chín muộn, chua : 1 cây quả bầu, chín sớm, ngọt. Kiểu gen của P được viết: Điểm giống nhau và khác nhau cơ bản ở quy luật phân li trong hai trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn: ** Đem lai giữa bố mẹ thuần chủng, F1 đồng loạt cây cao. Lai phân tích F1 nhận được thế hệ lai 297 cây cao : 102 cây thấp. Quy luật di truyền chi phối tính trạng kích thước cây là: ** Cho A: Cây cao, a: Cây thấp; B: Hoa đỏ, b: Hoa vàng; D: hoa kép, d : hoa đơn. Các cặp gen phân li độc lập nhau. Cho bố mẹ có kiểu gen AaBbDd x AabbDd. Tỉ lệ xuất hiện loại kiểu hình A-B-D- ở F2 là: **Lai giữa bướm tằm thuần chủng kén dài, màu vàng với kén ngắn, màu trắng thu được tất cả con  kén dài, trắng, tất cả con  kén dài, vàng. F2 xuất hiện 203 con  dài, trắng, 196 con  dài, vàng, 198 con  dài, vàng, 201 con  ngắn, trắng. Biết khi cặp gen Aa, Bb lần lượt quy định hai tính trạng. Kiểu gen của P về tính trạng kích thước kén là: Cá thể đồng hợp là: ** Bố mẹ đều không mắc bệnh, sinh 1 đứa con gái bình thường, 1 con trai mù màu. Xác suất cặp bố mẹ nói trên sinh được 1 đứa con bình thường là: ** A: Thân cao         B: Hoa kép           D: Hoa đỏ      a: Thân thấp        b: Hoa đơn           d: Hoa trắng. Trong quá trình di truyền không xảy ra hoán vị gen. Cá thể tạo giao tử mang gen AbD chiếm tỉ lệ 1/4 sẽ có kiểu gen là: ** A: Chín sớm           B: Quả dài             D: Hạt nâu      a: Chín muộn         b: Quả ngắn           d: Hạt đen. Cho F1 tự thụ (Aa, Bb, Dd) x (Aa, Bb, Dd), thu được F2 có kết quả 3724 cây (A-B-D-) : 508 cây (A-B-dd) : 509 cây (aabbD-) : 899 cây (aabbdd). F1 tạo các loại giao tử theo tỉ lệ nào? ** Ở gà, gen A quy định lông đốm, a quy định lông đen liên kết trên NST giới tính X; B quy định mào to, b quy định mào nhỏ nằm trên NST thường. Nếu F1 đồng tính về cả 2 tính trạng, kiểu gen P có thể là 1 trong bao nhiêu phép lai? ** Ở gà, gen M qui định tính trạng lông vằn là trội so với gen m qui định lông đen. Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen được F1 đồng loạt lông vằn. Cho gà F1 tạp giao lẫn nhau, được F2 có các kiểu hình: 50 gà lông vằn và 16 gà mái lông đen. Biết gen qui định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Kiểu gen của gà mái lông đen trong phép lai P là: ** Cho F1 dị hợp về các gen đang xét lai với cá thể khác chưa biết kiểu gen, được F2 3309 lúa thân cao, 473 lúa thân thấp. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen khác nhau. Nếu A là gen có vai trò át chế, kiểu gen của F1 và cá thể lai với nó lần lượt là: ** Cho F1 tự thụ, F2 có 1931 cây cao, chín sớm : 578 cây cao, chín muộn : 387 cây thấp, chín sớm : 193 cây thấp, chín muộn. Biết tính trạng thời gian chín do 1 gen quy định. Quy luật di truyền nào chi phối tính trạng về thời gian chín? ** Đem F1 tự thụ phấn thu được F2 xuất hiện tỉ lệ 598 cây cao, quả ngọt : 199 cây cao, quả chua : 135 cây thấp, quả ngọt : 46 cây thấp, quả chua. Vị quả do một cặp gen quy định. Sự di truyền cả hai tính trạng được quy định bởi: ** Đem bí F1 giao phối với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2 81 cây bí vỏ trắng, lá chẻ : 27 cây bí vỏ trắng, lá nguyên : 18 cây bí vỏ vàng, lá chẻ : 9 cây bí vỏ vàng, lá nguyên : 9 cây bí vỏ xanh, lá chẻ. Hình dạng lá do một gen quy định. Hình dạng lá được di truyền theo quy luật nào? ** Ở ruồi giấm, cho P đều thuần chủng, F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh dài. Tiếp tục giao phối F1, được F2 có tỉ lệ 1601 con mắt đỏ, cánh dài : 534 con mắt đỏ, cánh cụt : 532 con mắt trắng, cánh dài : 178 con mắt trắng, cánh cụt. Trong đó, các con mắt trắng đều thuộc giới đực. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Tỉ lệ xuất hiện ở F2 loại kiểu gen XAXabb là: ** Biết A: Quả tròn       B: Quả đỏ           D: Hạt to            a: Quả bầu        b: Quả vàng        d: Hạt nhỏ. Quá trình giảm phân không xảy ra hoán vị gen. Xét phép lai P: (Aa,bb, Dd) x (aa, Bb, Dd). Cho rằng 3 cặp gen trên 2 cặp NST tương đồng, F1 xuất hiện 8 loại kiểu hình thì sẽ có bao nhiêu phép lai phù hợp kết quả trên? ** Đem lai giữa đậu hoa tím, quả dài với đậu hoa trắng, quả ngắn thu được F1 đồng loạt hoa tím, quả dài. Tiếp tục cho F1 giao phối, thu được F2 có 4 loại kiểu hình theo số liệu sau: 2104 cây hoa tím, quả dài : 698 cây hoa tím, quả ngắn : 703 cây hoa trắng, quả dài : 234 cây hoa trắng, quả ngắn. Biết mỗi gen quy tính một tính trạng và hai cặp alen chi phối tính trạng trên là Aa và Bb. Đem lai giữa F1 với cây thứ nhất, thu được thế hệ lai xuất hiện 3229 cây hoa tím, quả dài; 1076 cây hoa trắng, quả dài. Kiểu gen của F1 và cây thứ nhất lần lượt là: ** Ở một loài hoa, quá trình giảm phân xảy ra hoán vị giữa gen A và gen a với tần số 20%. Giữa gen E và gen e với tần số 40%. Có 4 cặp gen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Cá thể có kiểu gen giảm phân hình thành giao tử, số loại giao tử tạo ra là:

Thành viên đã làm bài (2)
buichinh123 nkokpe

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.806
Thành viên mới nhất huy-nguyen