sinh học 12
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Level 3 - Bài số 3
Số câu hỏi: 30
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 24/30
Nếu là thành viên VIP: 18/30
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

** Ở một loài cây ăn quả, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 603 cây hạt đỏ, quả dài : 199 cây hạt đỏ, quả ngắn : 202 cây hạt vàng, quả dài : 67 cây hạt trắng, quả ngắn. Biết kích thước quả do 1 cặp gen quy định. Tính trạng kích thước quả chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào? Điểm cơ bản trong cơ sở tế bào học của liên kết gen là: ** Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 xuất hiện tỉ lệ 986 cây quả đỏ, tròn : 328 cây quả đỏ, dài : 228 cây quả vàng, tròn : 76 cây quả vàng, dài. Hình dạng quả do một gen điều khiển. Kiểu gen của F1 là:   ** Ở gà, gen A quy định lông đốm, a quy định lông đen liên kết trên NST giới tính X; B quy định mào to, b quy định mào nhỏ nằm trên NST thường. Phép lai nào cho nhiều biến dị kiểu gen nhất? ** Ở chuột, khi nghiên cứu về màu sắc lông do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định. Người ta thực hiện một số phép lai và thu được kết quả như sau: Phép lai 1: Cho chuột lông trắng x chuột lông trắng → F1: 78 chuột lông trắng : 12 chuột lông đen : 13 chuột lông xám. Phép lai 2: Cho chuột lông trắng x chuột lông xám → F1: 19 chuột lông trắng : 9 chuột đen : 10 chuột lông xám. Phép lai 3: Cho chuột lông trắng x chuột lông đen → F1: 48 chuột lông trắng : 35 chuột lông đen : 12 chuột lông xám. Biết rằng chuột lông xám mang các gen đồng hợp lặn. Cách quy ước gen hợp lí cho tính trạng về màu sắc lông chuột là: **Đem lai giữa P thuần chủng khác nhau về 3 cặp gen tương phản. F1 100% cây cao, hạt đục. Tự thụ F1, nhận được F2 2829 cây cao, hạt đục : 706 cây cao, hạt trong : 236 cây thấp, hạt trong. Cách quy ước gen nào sau đây đúng đối với tính trạng kích thước cây? ** A: Gen trội quy định quả dài; a: Gen lặn quy định quả ngắn. Sự tổ hợp 2 alen trên tạo được số kiểu gen là: ** Khi lai phân tích cây hoa đỏ thu được FB có tỉ lệ 236 cây hoa trắng : 78 cây hoa đỏ. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen ngang nhau. Phép lai chịu sự chi phối của quy luật di truyền nào? ** Ở một loài chim nhỏ, khi cho P giao phối, đời F1 xuất hiện 49 chim trống lông xoăn, đuôi dài ; 98 chim trống lông thẳng, đuôi dài. Số chim mái có 81 lông xoăn, đuôi ngắn ; 79 lông thẳng, đuôi dài ; 19 lông xoăn, đuôi dài ; 20 lông thẳng, đuôi ngắn. Biết hai cặp tính trạng do hai cặp gen Aa, Bb quy định và lông xoăn trội so với lông thẳng. Kiểu gen của P về tính trạng kích thước lông đuôi là: Gen ngoài nhân được thấy ở: ** Ở ngô, khi lai giữa P đều thuần chủng khác nhau về hai cặp gen tương phản, thu được F1 đồng loạt cây cao, quả dài. Cho F1 tự thụ, đời F2 xuất hiện 398 cây cao, quả ngắn : 797 cây cao, quả dài : 404 cây thấp, quả dài. Biết hai cặp alen quy định hai cặp tính trạng trên là Aa, Bb. Đem lai F1 với cá thể II, thu được 3 loại kiểu hình khác nhau, theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. Cá thể II có kiểu gen là 1 trong bao nhiêu trường hợp ? ** A: Quả tròn         B: Chín sớm          D: Ngọt        a: Quả bầu          b: Chín muộn        d: Chua. Trong quá trình giảm phân, NST mang các gen trên có cấu trúc không thay đổi. Nếu ba cặp gen dị hợp nằm trên hai cặp NST thường tương đồng, kiểu gen có thể là một trong bao nhiêu trường hợp? ** Có 3 alen quy định các nhóm máu hệ O, A, B ở người là lA, IB, lO trong đó lA và lB trội hoàn toàn so với lO; lA và lB tương đương nhau. Người máu A có kiểu gen lAIA hoặc lAlO. Người máu B có kiểu gen lBlB hoạc IBIO. Người máu O có kiểu gen lOlO. Người máu AB có kiểu gen lAlB. Cặp bố mẹ nào sau đây không thể sinh con máu AB? ** A: Quả tròn         B: Chín sớm          D: Ngọt        a: Quả bầu          b: Chín muộn        d: Chua. Trong quá trình giảm phân, NST mang các gen trên có cấu trúc không thay đổi. Cá thể dị hợp ba cặp gen, tạo loại giao tử mang AbD chiếm 50%, có kiểu gen là: ** Ở lúa A: hạt tròn; a: hạt dài, B: hạt đục; b: hạt trong. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Bố mẹ có kiểu gen . Số loại kiểu gen xuất hiện ở F1 bằng bao nhiêu kiểu? Lai đậu Hà Lan thuần chủng thân cao, hạt trơn với đậu Hà Lan thuần chủng thân thấp, hạt nhăn thu được F1 toàn đậu thân cao, hạt trơn. Cho F1 lai phân tích thu được đời sau có tỉ lệ phân li kiểu hình: ** Khi xét sự di truyền tính trạng màu sắc lông thỏ do gen trên NST thường quy định, người ta thu được trong một phép lai có tỉ lệ kiểu hình 50 thỏ lông xám : 51 thỏ lông nâu : 34 thỏ lông trắng. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen ngang nhau. Phép lai được chi phối bởi quy luật tương tác bổ sung hai cặp gen không alen. Dấu hiệu nào giúp ta xác định quy luật di truyền: 1. Tỉ lệ kiểu hình tương đương 8 kiểu tổ hợp giao tử. 2. Tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 1: 2 : 1. 3. Tỉ lệ 3 : 3 : 2 chỉ có thể là tương tác bổ trợ, khi các gen trội có vai trò ngang nhau. 4. Sự xuất hiện 3 loại kiểu hình đối với cùng một loại tính trạng. Phương án đúng là: ** Cho F1 tự thụ thu được F2 336 cây thân cao, hoa kép : 335 cây thân thấp, hoa kép : 168 cây thân cao, hoa đơn : 56 cây thân thấp, hoa  đơn. Hình dạng quả do một gen quy định. Kích thước thân di truyền tuân theo quy luật di truyền nào? Gen là: Tính trạng ở người liên kết giới tính không hoàn toàn là: ** A: Quả tròn         B: Chín sớm          D: Ngọt        a: Quả bầu          b: Chín muộn        d: Chua. Trong quá trình giảm phân, NST mang các gen trên có cấu trúc không thay đổi. Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (Aa, Bb, Dd). F1 xuất hiện 6 loại kiểu hình, kiểu gen của P có thể là 1 trong bao nhiêu trường hợp? ** Trong quy luật phân li độc lập, nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tính trạng thì: Số giao tử ở các cặp gen dị hợp là: ** F1 có kiểu gen dị hợp hai cặp gen (Aa, Bb), kiểu hình cây cao, chín sớm. Đem giao phối F1 với cá thể khác chưa biết kiểu gen, thu được F2: 242 cây cao, chín sớm; 238 cây thấp, chín sớm; 82 cây cao, chín muộn; 79 cây thấp, chín muộn. Tính trạng thời gian chín được di truyền theo quy luật nào? Liên kết gen hoàn toàn xảy ra khi: ** Biết A: Thân cao           B: Lá chẻ                 D: Lá có tua cuốn.            a: Thân thấp          b: Lá nguyên            d: Lá không có tua cuốn. Nếu F1 xuất hiện 6 loại kiểu hình, thì kết luận nào sau đây sai? Tỉ lệ 6 loại kiểu hình phải là: 6 : 3 : 3 : 2 : 1 : 1. Ba cặp gen phân bố trên 2 cặp NST tương đồng. Trên 1 cặp trong 2 cặp NST tương đồng của cả bố mẹ, các gen liên kết phải theo vị trí đối. Tỉ lệ 6 loại kiểu hình có thể là 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1 hoặc 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1.  Phương án đúng là: ** Ở người, gen m nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định bệnh mù màu; alen M quy định mắt bình thường, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Bố mẹ đều không mắc bệnh, sinh một đứa con gái bình thường, 1 con trai mù màu. Kiểu gen của cặp bố mẹ là: ** Lai phân tích F1 có kiểu hình lá đài dài, thu được FB phân li 797 cây có lá đài ngắn; 267 cây có lá đài dài. Dấu hiệu nào sau đây cho phép phát hiện quy luật di truyền trên? 1. Tỉ lệ kiểu hình tương đương 3 : 1 giống với định luật phân li. 2. Kết quả lai phân tích đã xuất hiện ở F1 tỉ lệ kiểu hình tương đương 4 kiểu tổ hợp giao tử. 3. Trong 4 kiểu tổ hợp giao tử chỉ có 1 kiểu phát triển thành 1/4 số kiểu hình giống F1. 4. FB có sự phân tính về kiểu hình. Phương án đúng là: Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng? ** A: Quả tròn         B: Chín sớm          D: Ngọt        a: Quả bầu          b: Chín muộn        d: Chua. Trong quá trình giảm phân, NST mang các gen trên có cấu trúc không thay đổi. Cá thể dị hợp ba cặp gen, có kiểu gen , tạo loại giao tử ad B với tỉ lệ: Để có thể lựa chọn các cây đậu Hà Lan thuần chủng dùng làm bố mẹ trong các thí nghiệm của mình, Menđen đã tiến hành:

Thành viên đã làm bài (2)
buichinh123 nkokpe

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.134
Thành viên mới nhất luuyenngoc3001