sinh học 12
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Level 2 - Bài số 5
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

** A: Quả đỏ; a: Quả vàng; B: Quả tròn; b: Quả bầu. Biết 2 cặp alen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng và liên kết hoàn toàn. Phép lai nào xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1? Tính trạng đa gen là trường hợp: Khi xảy ra hoán vị gen với tần số nhỏ hơn 50%, kiểu gen trong trường hợp nào sau đây có tỉ lệ các loại giao tử giống liên kết gen? ** Một loài thực vật, kiểu gen AA qui định hoa đỏ; Aa qui định hoa hồng; aa qui định hoa trắng. Gen B qui định tính trạng hoa kép; gen b qui định tính trạng hoa đơn. Đem giao phối hai cây bố mẹ cho F1 có tỉ lệ 10 cây hoa đỏ, kép : 15 cây hoa đỏ, đơn : 25 cây hoa hổng, kép : 25 cây hoa hồng, đơn : 15 cây hoa trắng, kép : 10 cây hoa trắng đơn. Biểu hiện nào trong phép lai cho phép ta biết đây là qui luật hoán vị gen: ** Cho F1 tự thụ thu được F2 336 cây thân cao, hoa kép : 335 cây thân thấp, hoa kép : 168 cây thân cao, hoa đơn : 56 cây thân thấp, hoa  đơn. Hình dạng quả do một gen quy định. Hình dạng hoa được chi phối bởi quy luật: ** Khi lai lúa chín sớm, hạt tròn với cây lúa chín muộn, hạt dài được F1 toàn lúa chín sớm, hạt dài. Cho F1 giao phối với một cây lúa khác, thu được: 25% cây lúa chín sớm, hạt tròn : 50% cây lúa chín sớm, hạt dài : 25% cây lúa chín muộn, hạt dài. Biết mỗi gen quy định một tính trạng và 2 gen quy định 2 tính trạng cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể. Gen A quy định tính trạng lúa chín sớm, a quy định lúa chín muộn. Gen B quy định tính trạng lúa hạt dài, b quy định lúa hạt tròn. Kiểu gen của cây lúa đem lai với F1 là: Trội không hoàn toàn là trường hợp: Hiệu quả của nhiều gen tác động lên một tính trạng là: ** Bố mẹ mang các cặp gen: (Aa, Bb, dd) x (Aa, bb, Dd). Biết mỗi gen quy định một tính trạng thường trội, lặn hoàn toàn. Nếu F1 xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 3 : 3 : 3 : 3 : 1 : 1 : 1 : 1, tần số hoán vị gen nếu có nhỏ hơn 50%. Quy luật nào có thể ảnh hưởng đến phép lai? ** Bố mẹ đều không mắc bệnh, sinh 1 đứa con gái bình thường, 1 con trai mù màu. Xác suất cặp bố mẹ nói trên sinh 2 đứa con đều bình thường: ** Biết A quy định thân cao, a: thân thấp; B quy định hoa kép, b: Hoa đơn; D quy định màu tím, d: Màu trắng. Muốn thế hệ sau xuất hiện tỉ lệ phân li kiểu gen là 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 : 2 : 4 : 2 : 1 : 2 : 1, kiểu gen của P sẽ là 1 trong bao nhiêu trường hợp? ** B: Hoa kép;     b: Hoa đơn.    DD: Hoa đỏ;    Dd: Hoa hồng;     dd: Hoa trắng. Phép lai không xuất hiện hoa đơn, màu trắng ở thế hệ sau là: ** Đem giao phối giữa P đều thuần chủng cây có quả trắng với cây có quả vàng thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, đời F2 có 1440 cây quả trắng : 357 cây quả vàng : 121 cây quả xanh. Lai giữa cây quả trắng với cây quả xanh, F1 xuất hiện 25% cây quả vàng : 50% cây quả trắng : 25% cây quả xanh. Kiểu gen của P là: Phép lai được thực hiện với sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong quá trình lai được gọi là: ** Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng cây cao; gen a quy định tính trạng cây thấp; gen B quy định quả tròn; gen b quy định quả bầu; gen D quy định quả to; d quy định quả nhỏ. Quá trình giảm phân hình thành giao tử có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Khi lai hai cây cao, quả tròn có kiểu gen  với cây cao, quả bầu có kiểu gen , tỉ lệ kiểu hình cây thấp, quả tròn ở F1 với tỉ lệ: Người ta sử dụng phép lai nào để phát hiện quy luật di truyền qua tế bào chất? ** Xét 2 cặp NST tương đồng cùng vị trí của một số gen như sau:                                 Các gen không alen là: ** P thuần chủng khác nhau 3 cặp gen tương phản, F1 đồng loạt hạt tím, quả tròn. Cho giao phối với cá thể khác, F2 xuất hiện 1072 cây hạt tím, tròn : 536 cây hạt vàng, tròn : 269 cây hạt tím, bầu : 267 cây hạt vàng, bầu. Kiểu gen của P về cả 2 tính trạng là 1 trong mấy công thức lai? Điểm giống nhau cơ bản giữa gen ngoài NST và gen trong nhân là: I. Được cấu tạo bởi 4 loại nuclêôtit A, T, G, X. II. Đều có các khả năng tái sinh, sao mã, giải mã và có thể bị đột biến quy định tính trạng mới. III. Đều có thể nhân đôi, phân li và tổ hợp cùng với NST. IV. Gen có thể tồn tại từng cặp hoặc từng chiếc. Phương án đúng là: ** F1 là những cá thể dị hợp hai cặp gen Aa, Bb có kiểu hình thân cao, hạt tròn. Tự thụ phấn F1 thu được 7000 cây ở F2 trong đó có 1680 cây thân cao, hạt dài. Tương phản với thân cao là thân thấp. Quy luật di truyền nào chi phối phép lai trên?

Thành viên đã làm bài (3)
buichinh123 nkokpe thanh-thanh-ho-ngoc

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.288
Thành viên mới nhất hyannguyen