sinh học 12
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Level 2 - Bài số 3
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

** Ở gà, gen M qui định tính trạng lông vằn là trội so với gen m qui định lông đen. Cho gà trống lông vằn giao phối với gà mái lông đen được F1 đồng loạt lông vằn. Cho gà F1 tạp giao lẫn nhau, được F2 có các kiểu hình: 50 gà lông vằn và 16 gà mái lông đen. Biết gen qui định màu lông nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Phép lai của F1 là: Muốn tiến hành phép lai phân tích, người ta cho đối tượng nghiên cứu: ** Xét 2 cặp gen quy định 2 cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Tần số hoán vị gen nếu có phải nhỏ hơn 50%. Cho P: (Aa, Bb) x (aa, bb). Hai cặp tính trạng di truyền tuân theo quy luật hoán vị gen khi kết quả phân li kiểu hình ở FB là: ** Ở ngô có 3 gen (mỗi gen gồm 2 alen A1, a1, A2, a2, A3, a3), phần li độc lập, tác động qua lại với nhau để hình thành chiều cao cây. Cứ mỗi alen trội làm cây lùn đi 20 cm.Người ta lai cây thấp nhất chưa biết chiều cao với cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Giả sử: Gen 1: A1 và a1; gen 2: A2 và a2; gen 3: A3 và a3. Khi cho F1 giao phấn với nhau, ở F2 các cây có chiều cao 90 cm chiếm tỉ lệ là: ** Khi nghiên cứu tính trạng hình dạng hạt phấn, người ta thực hiện các phép lai và thu được các kiểu gen sau. Biết rằng tính trạng hạt phấn do 2 gen không alen quy định. Phép lai 1: Hạt dài x hạt bầu → 780 hạt dài : 465 hạt bầu. Phép lai 2: Hạt dài x hạt dài → 479 hạt dài : 111 hạt bầu. Phép lai 3: Hạt dài x hạt bầu → 256 hạt dài : 89 hạt bầu. Cặp bố mẹ của phép lai 2 có kiểu gen là: ** Ở một loài hoa, kiểu gen AA biểu hiện kiểụ hình hoa đỏ; kiểu gen Aa biểu hiện kiểu hình hoa hồng; kiểu gen aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng; Gen B qui định tính trạng hoa kép. Gen b qui định tính trạng hoa đơn. Phép lai xuất hiện 1 kiểu hình duy nhất ở thế hệ sau: Đặc điểm của mức phản ứng: ** Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x  (Aa, bb, dd). A: Cây cao           B:  Hoa kép            D: Hoa đỏ a: Cây thấp           b: Hoa đơn            d: Hoa trắng. Cho biết kết quả F1 của phép lai trên là 3 cây cao, hoa kép, đỏ : 3 cây cao, hoa đơn, trắng : 1 cây thấp, hoa kép, đỏ: 1 cây thấp, hoa đơn, trắng. Căn cứ kết quả, kết luận nào sau đây sai? Hai cặp tính trạng kích thước thân và hình dạng hoa liên kết hoàn toàn. Cặp tính trạng kích thước thân phân li độc lập với hai cặp tính trạng kia. Hai cặp tính trạng hình dạng và màu sắc hoa liên kết hoàn toàn. Các gen B liên kết với D; b liên kết với d. Kiểu gen của P là: . Phương án đúng là: ** Màu sắc hoa của một loài do tác động bổ sung của 2 cặp gen không alen quy định. Trong đó, kiểu gen có gen A đứng riêng quy định hoa đỏ, có mặt gen B quy định hoa vàng, khi có đồng thời cả 2 gen A và B trong kiểu gen biểu hiện thành hoa màu tím; còn lại các kiểu gen khác biểu hiện hoa màu trắng. Phép lai giữa hai cây hoa màu tím AaBb x AaBb cho tỉ lệ kiểu hình: P thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản lai với nhau, được F1 đồng loạt quả bầu dục, hoa đỏ. Cho F1 lai với cơ thể khác được thế hệ lai gồm: 49 cây quả tròn, hoa đỏ; 50 cây quả tròn, hoa hồng; 100 cây quả bầu dục, hoa đỏ; 101 cây quả bầu dục, hoa hồng; 48 cây quả dài, hoa hồng; 50 cây quả dài, hoa trắng. Biết tính trạng hình dạng quả do một gen qui định. Nhận định nào sau đây không chính xác? ** Ở một loài cây ăn quả, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 603 cây hạt đỏ, quả dài : 199 cây hạt đỏ, quả ngắn : 202 cây hạt vàng, quả dài : 67 cây hạt trắng, quả ngắn. Biết kích thước quả do 1 cặp gen quy định. Nếu cặp gen Dd quy định tính trạng kích thước quả, kiểu gen của F1 là: ** Biết A: Thân cao           B: Lá chẻ                 D: Lá có tua cuốn.            a: Thân thấp          b: Lá nguyên            d: Lá không có tua cuốn. Trường hợp F1 xuất hiện 6 loại kiểu hình, số công thức lai của P phù hợp với kết quả trên là: ** Ở một loài hoa, kiểu gen AA biểu hiện kiểụ hình hoa đỏ; kiểu gen Aa biểu hiện kiểu hình hoa hồng; kiểu gen aa biểu hiện kiểu hình hoa trắng; Gen B qui định tính trạng hoa kép. Gen b qui định tính trạng hoa đơn. Tỉ lệ phân li kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1 xuất hiện ở phép lai: ** Cho P thuần chủng giao phối với nhau thu được F1 tiếp tục cho F1 tự thụ, đời F2 phân li 628 cây hoa tím : 208 cây hoa đỏ : 212 cây hoa vàng : 69 cây hoa trắng. F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen là: ** Biết tính trạng kích thước quả do một gen qui định trong đó B qui định quả dài, b qui định quả ngắn. Đem lai giữa cặp bố mẹ cây có quả dài với cây có quả ngắn, thu được F1 xuất hiện cây quả dài và quả ngắn. Cho F1 tiếp tục giao phối ngẫu nhiên và tự do thu được F2 xuất hiện cây quả ngắn lẫn cây quả dài. Kiểu gen nào sau đây ứng với kiểu hình của cặp bố mẹ là đúng? ** Ở người, gen m nằm trên NST giới tính X quy định bệnh mù màu; alen M quy định nhìn thấy màu bình thường. Kiểu gen của những người nhìn thấy màu bình thường: ** Bố mẹ đều không mắc bệnh, sinh 1 đứa con gái bình thường, 1 con trai mù màu. Xác suất cặp bố mẹ nói trên sinh 2 đứa con trai, bình thường: ** Ở một loài cây ăn quả, cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 603 cây hạt đỏ, quả dài : 199 cây hạt đỏ, quả ngắn : 202 cây hạt vàng, quả dài : 67 cây hạt trắng, quả ngắn. Biết kích thước quả do 1 cặp gen quy định. Nếu tính trạng hạt vàng do gen B quy định, cách quy ước gen nào sau đây đúng? **  Phép lai P AaBb x AaBb cho tỉ lệ kiểu hình nào xuất hiện ở đời F1? ** Xét 2 cặp NST tương đồng cùng vị trí của một số gen như sau:                                 Các cặp gen alen là:

Thành viên đã làm bài (3)
buichinh123 nkokpe thanh-thanh-ho-ngoc

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.187
Thành viên mới nhất hongg-ngo