sinh học 12
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Level 1 - Bài số 13
Số câu hỏi: 10
Thời gian làm bài: 20 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 6/10
Nếu là thành viên VIP: 4/10
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

** Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng cây cao; gen a quy định tính trạng cây thấp; gen B quy định quả tròn; gen b quy định quả bầu; gen D quy định quả to; d quy định quả nhỏ. Quá trình giảm phân hình thành giao tử có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Khi lai hai cây cao, quả tròn có kiểu gen với cây cao, quả bầu có kiểu gen tạo được số loại tổ hợp giao tử là: ** Ở gà, gen A quy định lông đốm, a quy định lông đen liên kết trên NST giới tính X; B quy định mào to, b quy định mào nhỏ nằm trên NST thường. Phép lai không thể cho gà mái lông đốm, mào nhỏ là: ** Ở ruồi giấm, gen W qui định tính trạng mắt đỏ, gen w qui định tính trạng mắt trắng, nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Khi lai ruồi cái mắt trắng với ruồi đực mắt đỏ được F1 với tỉ lệ kiểu hình là: ** Biết: A: Quả dài; a: Quả ngắn; B: Quả ngọt; b: Quả chua. Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Đem F1 dị hợp 2 cặp gen giao phối với cây khác chưa biết kiểu gen thu được F2 có 9 cây quả ngắn, ngọt : 6 quả dài, ngọt : 4 quả dài, chua : 1 quả ngắn, chua. Kiểu gen của 2 cá thể và tần số hoán vị gen là: ** Ở gà, gen A quy định lông đốm, a quy định lông đen liên kết trên NST giới tính X; B quy định mào to, b quy định mào nhỏ nằm trên NST thường. Số kiểu gen có thể có của loài khi xét cả 2 cặp tính trạng trên: ** Cho biết AA: quả tròn; Aa: quả bầu, aa: quả dài; B: hạt vàng, b: hạt trắng; D: hạt to, d: hạt nhỏ. Cho thế hệ P có kiểu gen AabbDd x aaBbDd. Xác suất xuất hiện ở F1 loại kiểu hình quả bầu, hạt vàng, to bằng: Thế nào là tính trạng tương phản? Khi đề cập đến định luật phân li độc lập kèm theo điều kiện nghiệm đúng của nó, điều nào sau đây sai? Biến dị tổ hợp xuất hiện ở thế hệ sau là sự sểp xếp các tính trạng có sẵn ở P nhưng theo trật tự khác. Kết quả tự thụ xuất hiện bao nhiêu kiểu hình thì khi lai phân tích cá thể đó cũng sẽ xuất hiện bấy nhiêu kiểu hình. Bố mẹ khác nhau n cặp gen thì số phép lai tương đương là 2n. Lai càng nhiều cặp tính trạng sẽ thu được số biến dị tổ hợp càng lớn. Phương án đúng là: Nội dung nào sau đây đúng? ** Cho 6 cặp alen nằm trên 6 cặp NST thường khác nhau gồm Aa, Bb, Cc, Dd, Ee, Gg. Bố đồng hợp 2 cặp gen, dị hợp 4 cặp gen, còn mẹ đồng hợp 3 cặp gen, dị hợp 2 cặp gen. Kiểu gen của cặp bố mẹ là một trong số bao nhiêu phép lai có thể xảy ra?

Thành viên đã làm bài (4)
thuytrang289 nkokpe thanh-thanh-ho-ngoc buichinh123

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.188
Thành viên mới nhất nha-thanh-hoa