sinh học 12
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Level 1 - Bài số 12
Số câu hỏi: 10
Thời gian làm bài: 20 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 6/10
Nếu là thành viên VIP: 4/10
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

** Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn (h) liên kết với giới tính nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình bố bị bệnh máu khó đông, mẹ bình thường, có 2 người con: con trai bị bệnh máu khó đông, người con gái bình thường. Kiểu gen của bố mẹ là: ** Ở lúa A: hạt tròn; a: hạt dài, B: hạt đục; b: hạt trong. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Bố mẹ có kiểu gen . Loại kiểu gen xuất hiện ở F1 với tỉ lệ nào? ** F1 dị hợp hai cặp gen Aa, Bb có kiểu hình hoa kép, màu vàng. Cho F1 giao phối với nhau thu được 5200 cây trong đó có 637 cây hoa đơn, màu trắng. Kiểu gen của F1 và tần số hoán vị gen nếu có sẽ bằng bao nhiêu? ** Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng cây cao; gen a quy định tính trạng cây thấp; gen B quy định quả tròn; gen b quy định quả bầu; gen D quy định quả to; d quy định quả nhỏ. Quá trình giảm phân hình thành giao tử có xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. Khi lai hai cây cao, quả tròn có kiểu gen  với cây cao, quả bầu có kiểu gen , loại kiểu gen xuất hiện ở F1 với tỉ lệ là:   ** A: Cây cao, a: Cây thấp; B: Quả tròn, b: Quả bầu. Mỗi gen trên 1 NST. Nếu F1 đồng loạt cây cao, tính trạng hình dạng quả phân li 3 : 1. Kiểu gen của bố mẹ sẽ là: ** Khi tự thụ giữa F1 dị hợp 3 cặp gen, thu được F2 6188 bí trắng, bầu : 2063 bí trắng, dài : 1403 bí vàng, bầu : 659 bí vàng, dài : 661 bí xanh, bầu : 0,25 bí xanh, dài. Nếu xảy ra hoán vị gen ở F1 thì sẽ với tần số là: ** Ở một loài thực vật, gen A qui định tính trạng thân cao; a qui định tính trạng thân thấp; Gen B qui định tính trạng hoa kép; b qui định tính trạng hoa đơn. Gen D qui định tính trạng hoa đỏ; d qui định tính trạng hoa trắng. Trong di truyền các cặp tính trạng trên không xảy ra hoán vị gen. Cá thể dị hợp về cả 3 cặp alen trên có thể hình thành số kiểu gen khác nhau là: ** Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 747 cây quả trắng, ngọt : 249 cây quả vàng, ngọt : 248 cây quả vàng, chua : 83 cây quả xanh, chua. Vị quả do một gen quy định. Nếu cặp gen Dd quy định vị quả. Kiểu gen của F1 là: NST giới tính là loại NST có đặc điểm: ** Cho biết màu sắc hoa của 1 loài do 1 gen quy định, trong đó hoa phấn đỏ trội so với hoa phấn trắng. Thực hiện các phép lai với kết quả sau: Phép lai 1: P1: Hoa phấn trắng x hoa phấn trắng → F1-1 100% là hoa phấn trắng. Phép lai 2: P2: Hoa phấn hồng x hoa phấn hồng.              F1-2:     218 cây hoa phấn  đỏ.                          427 cây hoa phấn hồng.                          212 cây hoa phấn trắng. Phép lai 3: P3: Hoa phấn hồng x hoa phấn trắng. F1-3:                  102 cây hoa phấn hồng : 99 cây hoa phấn trắng. Kiểu gen của các cặp P trong 3 phép lai lần lượt là:

Thành viên đã làm bài (4)
thuytrang289 buichinh123 thanh-thanh-ho-ngoc nkokpe

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.626
Thành viên mới nhất edo-pham