sinh học 12
Tính quy luật của hiện tượng di truyền
Level 1 - Bài số 8
Số câu hỏi: 10
Thời gian làm bài: 20 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 6/10
Nếu là thành viên VIP: 4/10
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

** Lai giữa bố mẹ thuần chủng khác nhau về các gen tương phản thu được F1 đồng loạt quả tròn. Cho F1 lai với cá thể khác thu được F2 xuất hiện 699 cây quả dài : 546 cây quả tròn. Kiểu gen của cá thể đem lai với F1 là: Ở một đậu Hà Lan, xét 2 cặp alen trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng; gen A: vàng, alen a: xanh; gen B: hạt trơn, alen b: hạt nhăn. Dự đoán kết quả về kiểu hình của phép lai P: AaBB x AaBb. ** Ở một loài cây ăn quả, AA: Quả tròn, Aa: Quả bầu; aa: Quả dài; B: Quả đỏ, b: Quả xanh; D: Chín sớm, d: Chín muộn. Các cặp gen phân li độc lập nhau. Số kiểu gen tối đa có thể xuất hiện từ 1 phép lai bằng bao nhiêu? ** Khi lai phân tích cây hoa đỏ thu được FB có tỉ lệ 236 cây hoa trắng : 78 cây hoa đỏ. Biết vai trò các gen trội trong kiểu gen ngang nhau. Kết quả tự thụ phấn F1 cho tỉ lệ kiểu hình nào? ** Biết mỗi cặp tính trạng hình dạng quả và vị quả ở một loài cây do một cặp alen điều khiển. Cho F1 đều có kiểu gen dị hợp (Aa, Bb) kiểu hình quả tròn, ngọt giao phối với nhau, thu được ở F2 1938 cây quả tròn, ngọt : 647 cây quả bầu, chua. Kiểu gen của F1 là: Cho lai hai nòi ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài với ruồi thân đen, cánh ngắn, F1 thu được toàn thân xám, cánh dài. Cho ruồi đực F1 lai với ruồi cái thân đen, cánh ngắn được 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh ngắn. Tỉ lệ giao tử của F1 là: ** Xét 3 cặp gen (Bb, Dd, Ee) quy định 3 tính trạng, trong đó 2 tính trạng đầu trội hoàn toàn, tính trạng thứ ba trội không hoàn toàn. Mỗi gen nằm trên 1 NST. Nếu thế hệ sau xuất hiện 16 kiểu tổ hợp giao tử biểu hiện thành 8 kiểu hình thì tỉ lệ kiểu hình của thế hệ sau sẽ là: ** Xét phép lai P: AaBbDd x AabbDd. Tỉ lệ xuất hiện kiểu gen AaBbdd ở F1 là: Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3 được dự đoán là: ** Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn (h) liên kết với giới tính nằm trên nhiễm sắc thể X không có alen tương ứng trên Y. Một gia đình có 4 người con với tỉ lệ 3 người con bình thường : 1 người con trai bị bệnh máu khó đông. Kiểu hình của bố mẹ là:

Thành viên đã làm bài (4)
nkokpe thanh-thanh-ho-ngoc thuytrang289 buichinh123

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.352
Thành viên mới nhất huyen-nguyen