sinh học 12
Cơ chế của di truyền và biến dị
Level 3 - Bài số 1
Số câu hỏi: 40
Thời gian làm bài: 50 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 32/40
Nếu là thành viên VIP: 24/40
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

** Gen dài 4080  có 3120 liên kết hiđrô bị đột biến. Sau đột biến số liên kết hiđrô của gen tăng thêm 2 liên kết, chiều dài gen không đổi. Đột biến thuộc dạng: Bộ ba đối mã (anticôđon) của tARN vận chuyển axit amin Mêtiônin là: Một gen chứa 2634 nuclêôtit sẽ có chiều dài là: Đột biến xôma là đột biến gây ra ở: Một gen cấu trúc thực hiện quá trình sao mã liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra số phân tử ARN thông tin (mARN) là: Dạng axit nuclêic nào dưới đây là thành phần di truyền cơ sở thấy có ở cả 3 nhóm sinh vật virut, procaryota, eucaryota? * Gen có 738 nuclêôtit loại X. Mạch thứ nhất của gen có hiệu số giữa nuclêôtit loại T với nuclêôtit loại A là 20% số Nu của mạch. Mạch thứ hai có tổng số giữa 2 loại nuclêôtit G và X là 60% số Nu của mạch. Nếu mạch 1 có tỉ lệ G = 2X. Số lượng mỗi loại nuclêôtit A, T, G, X mạch 2 lần lượt là: Cá thể dị bội thể ba nhiễm, tạo các loại giao tử có tỉ lệ 1A : 2Aa : 1aa : 2a. Kiểu gen của cá thể là: Ở đậu tương, khả năng thụ tinh của noãn là 100%, của hạt phấn chỉ đạt 80%. Số tế bào sinh dục đực và tế bào sinh dục cái sơ khai cần thiết để tạo ra 10000 hạt đậu tương lần lượt là: ** Lai giữa hai cá thể dị bội có kiểu gen ♀ Aaa và ♂ Aaa. Số kiểu gen khác nhau xuất hiện ở F1 là: Các cơ thể đột biến dị bội thường vô sinh vì: Một gen có 4356 nuclêôtit sẽ tổng hợp một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có số axit amin là: Hiện tượng song nhị bội thể là do: Liên quan đến biến đổi số lượng của toàn bộ NST được gọi là: Một gen chứa 3900 liên kết hiđrô và tổng 2 loại nuclêôtit bằng 60%. Số nuclêôlit của gen là: Một quần thể sinh vật, gen A bị đột biến thành gen a, gen b bị đột biến thành gen B và C bị đột biến thành c. Biết các cặp gen tác động riêng rẽ và gen trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gen nào sau đây là của thể đột biến? ** Ở vi khuẩn, mỗi gen có 2760 liên kết hiđrô. Khi gen phiên mã, môi trường nội bào đã cung cấp 3240 ribônuclêôtit các loại. Chiều dài của mARN được phiên mã từ gen là: ** Lai giữa hai cá thể dị bội có kiểu gen ♀ Aaa và ♂ Aaa. Số tổ hợp giao tử của bố mẹ là: Đặc tính quan trọng nhất của nhiễm sắc thể đối với quá trình di truyền là: ** Có 15 noãn bào bậc 1 của một loài giảm phân. Sau quá trình này người ta tính được có tổng số 855 nhiễm sắc thể đã bị tiêu biến cùng với thể định hướng (thể cực). Số nhiễm sắc thể có trong trứng được tạo ra là: Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch pôlinuclêôtit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là: ** Cây cà chua có A là gen quy định quả đỏ (tính trạng trội), a là gen quy định tính trạng quả vàng (tính trạng lặn). Kiểu gen của cà chua tứ bội quả đỏ có thể là 1 trong bao nhiêu trường hợp sau: ** Lai giữa hai cá thể dị bội có kiểu gen ♀ Aaa và ♂ Aaa. Loại kiểu gen Aaa xuất hiện ở F1 với tỉ lệ: Thể đa bội ở thực vật có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khoẻ, chống chịu tốt vì: Trong quá trình tái bản ADN ở sinh vật nhân sơ, enzim ARN - pôlimeraza có chức năng: Những đột biến gen làm thay đổi nhiều nhất số liên kết hiđrô của gen: Ở khoai tây có 2n = 48. Người ta phát hiện một nhóm tế bào ở đỉnh sinh trưởng chồi khoai tây lại có 96 nhiễm sắc thể. Bộ nhiễm sắc thể này phát sinh trong quá trình: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc? Ở đậu Hà Lan, bình thường bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14. Nghiên cứu tế bào học người ta phát hiện một số tế bào sinh dưỡng có 13 nhiễm sắc thể. Các tế bào này bị đột biến: Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái. Ở một số tế bào sinh giao tử, 1 cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là: Một nhiễm sắc thể của một loài mang nhóm gen theo thứ tự là MNOPQRS nhưng ở một cá thể trong loài, người ta phát hiện nhiễm sắc thể đó mang nhóm gen MNQPORS. Đây là loại đột biến: Một đoạn ADN có tổng số nuclêôtit là 2400 và có số nuclêôtit loại A chiếm 20% tổng số nuclêôtit của cả gen. Trên mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại G là 200 và số nuclêôtit loại A là 320. Số nuclêôtit từng loại trên mạch 1 của gen đó là: ** Lai hai giống cà chua quả đỏ tứ bội có kiểu gen ♀ AAaa  x  ♂  AAaa. Loại kiểu gen giống bố mẹ xuất hiện ở F1 với tỉ lệ: ** Loài cải củ có 2n = 18. Số nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của thể tứ bội là: Gen A đột biến thành gen a. Sau đột biến chiều dài của gen không đổi nhưng số liên kết hiđrô giảm đi 3 liên kết. Đột biến thuộc dạng: * Gen có 2184 liên kết hiđrô và có hiệu số nuclêôtit loại G với nuclêôtit khác bằng 10%. Số nuclêôtit từng loại là: ** Một nhiễm sắc thể mang các gen dài bằng nhau. Do bị chiếu xạ, phân tử ADN tạo nên nhiễm sắc thể bị mất đoạn tương ứng với 15 mARN và mất 10% tổng số gen trên nhiễm sắc thể đó. Tổng số gen trên nhiễm sắc thể trước lúc đột biến là: ** Một loài thực vật gen A quy định cây thân cao; gen a quy định cây thân thấp. Cho lai giữa hai cây tứ bội trong điều kiện giảm phân và thụ tinh bình thường. F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 35 cây thân cao : 1 cây thân thấp thì kiểu gen của bố mẹ là: Trường hợp cơ thể sinh vật bị mất một cặp nhiễm sắc thể tương đồng nào đó được gọi là: Cho cây ngô tứ bội Aaaa giao phấn với cây ngô lưỡng bội Aa, trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường thì tỉ lệ kiểu gen của thế hệ F1 là:

Thành viên đã làm bài (3)
buichinh123 nkokpe thanh-thanh-ho-ngoc

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 85.858
Thành viên mới nhất ngoa-long