sinh học 12
Cơ chế của di truyền và biến dị
Level 2 - Bài số 8
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Sơ đồ biểu thị các mức xoắn khác nhau của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân chuẩn: Một giống táo gen A quy định quả ngọt; gen a quy định quả chua. Khi cho hai cây tứ bội giao phấn thu được F1 phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3 cây quả ngọt : 1 cây quả chua. Kiểu gen cùa P là: Chức năng của các phân tử histon trong nhiễm sắc thể của sinh vật nhân chuẩn là: Một gen có 150 chu kì xoắn. Gen này tiến hành phiên mã để tổng hợp prôtêin. Số phân tử nước được giải phóng ra môi trường khi tổng hợp một chuỗi pôlipeptit là: ** Một gen có 1620 nuclêôtit tham gia tổng hợp prôtêin. Số axit amin liên kết trong một phân tử prôtêin hoàn chỉnh là: * Mạch đơn của gen cấu trúc có 1799 liên kết hóa trị giữa các Nu. Chiều dài của gen là: Một gen có số nuclêôtit là 3000, sau khi thực hiện tự sao 3 lần môi trường nội bào đã cung cấp số nuclêôtit là: Gen có khối lượng 15.104 đvC, trong đó có 20% nuclêôtit loại Timin, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit loại A - T bằng một cặp nuclêôtit loại G – X, tạo thành alen mới có số nuclêôtit từng loại là: ** Gen có khối lượng 738.103 đvC và có số nuclêôtit loại T bằng 510 nuclêôtit. Gen bị đột biến không quá 3 cặp nuclêôtit. Sau đột biến, gen có 3183 liên kết hiđrô. Chiều dài của gen đột biến có thể là: Sự không phân li của một cặp nhiễm sắc thể tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm xuất hiện: Sự linh hoạt trong các dạng hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo bởi yếu tố nào sau đây? Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ít gây hậu quả nghiêm trọng cho cơ thể sinh vật là:  ** Lai giữa hai cá thể dị bội có kiểu gen ♀ Aaa và ♂ Aaa. Tỉ lệ kiểu gen ở F1 là: Ở sinh vật nhân chuẩn, cơ chế điều hòa sinh tổng hợp prôtêin ở khâu trước phiên mã được thể hiện là: Để tăng sản lượng trong sản xuất nông nghiệp, người ta áp dụng dạng: Một gen của sinh vật nhân sơ có Guanin chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Trên một mạch của gen này có 150 Ađênin và 120 Timin. Số liên kết hiđrô của gen là Thông tin di truyền được truyền đạt tương đối ổn định qua các thế hệ tế bào trong cơ thể nhờ: Một sợi của phân tử ADN xoắn kép có tỉ lệ = 0,40 thì trên sợi bổ sung tỉ lệ đó là: ** Một gen có 3192 liên kết hiđrô. Mạch thứ nhất của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit là A : T : G : X = 1 : 3 : 9 : 7. Quá trình phiên mã cần được môi trường cung cấp 228 ribônuclêôtit loại A. Mạch nào của gen được dùng làm mạch khuôn và gen phiên mã số lần là: Mạch đơn của gen có tỉ lệ . Tỉ lệ phần trăm từng loại nuclêôtit của gen là:

Thành viên đã làm bài (4)
buichinh123 thanh-thanh-ho-ngoc nkokpe Vnalemi

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.255
Thành viên mới nhất nguyen-thuy