sinh học 12
Cơ chế của di truyền và biến dị
Level 2 - Bài số 6
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Số lượng axit amin có trong chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ gen có 150 chu kì xoắn và có vùng mã hóa liên tục là:  Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, chu kì nguyên phân của tế bào sinh dưỡng gồm: kỳ trung gian hoạt động 10 phút; mỗi kỳ phân nhân hoạt động 5 phút. Sau 120 phút nguyên phân. môi trường nội bào phải cung cấp nguyên liệu tương đương với một số nhiễm sắc thể đơn là: Trong bộ nhiễm sắc thể có xảy ra mắt ở 2 cặp nhiễm sắc thể, mỗi cặp 1 chiếc gọi là: Nguyên nhân chủ yếu nào đã dẫn đến sự xuất hiện đột biến về số lượng NST? ** Khối lượng phân tử của một phân tử prôtêin hoàn chỉnh cấu trúc bậc 1 là 21780 đvC và khối lượng trung bình 1 axit amin là 110 đvC. Chiều dài và phân tử lượng của gen tổng hợp nên phân tử prôtêin là: ** Lai hai giống cà chua quả đỏ tứ bội có kiểu gen ♀ AAaa x ♂  AAaa. Loại kiểu gen nào xuất hiện ở F1 với tỉ lệ ? Một gen có chiều dài là 4080  và hiệu số giữa số nuclêôtit loại Ađênin (A) với 1 loại nuclêôtit khác là 20%. Một đột biến xảy ra làm cho chiều dài gen tăng lên 13,6  và hơn gen ban đầu 11 liên kết hiđrô. Số nuclêôtit loại T và X của gen sau đột biến lần lượt là: Gen dài 3417 có số liên kết hiđrô giữa G và X bằng số liên kết hiđrô giữa A và T. Số nuclêôtit từng loại của gen là: Một gen có 3900 liên kết hiđrô và có nuclêôtit loại G bằng 30% tổng số nuclêôtit của gen, bị đột biến thành gen mới có 3901 liên kết hiđrô và có khối lượng 9.105 đvC. Số nuclêôtit mới mỗi loại của gen sau đột biến là: Một phân tử mARN dài 2040 được tách ra từ vi khuẩn E.coli có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, G, U và X lần lượt là 20%, 15%, 40% và 25%. Người ta sử dụng phân tử mARN này làm khuôn để tổng hợp nhân tạo một đoạn ADN có chiều dài bằng chiều dài phân tử mARN. Tính theo lí thuyết, số lượng nuclêôtit mỗi loại cần phải cung cấp cho quá trình tổng hợp một đoạn ADN trên là: ** Trên một gen có 5200 liên kết hiđrô, tổng bình phương của 2 loại nuclêôtit không bổ sung của gen đó là 208.104 nuclêôtit. Khi gen trên tự nhân đôi một số lần thì môi trường tự do cần cung cấp 2400 nuclêôtit loại Timin. Chiều dài của gen: Trong điều kiện giảm phân và thụ tinh bình thường, hợp tử tam bội có kiểu gen AAa có thể được hình thành từ phép lai giữa cây lưỡng bội và cây tứ bội nào sau đây? * Mạch đơn của gen cấu trúc có 1799 liên kết hóa trị giữa các Nu, Số chu kỳ xoắn của gen là: ** Chiều dài của gen là 5100. Mạch đơn thứ 2 của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit A, T, G, X lần lượt là 1: 2: 3: 4. Số lượng từng loại nuclêôtit A, T, G, X trên mạch thứ hai lần lượt là: * Hai gen nhân đôi 3 đợt liên tiếp và đều dài 3060 . Số gen con tạo ra từ quá trình nhân đôi của 2 gen là: Ở một số sinh vật như một vài loài nấm và tảo, tế bào phân chia liên tiếp nhiều lần nhưng không trải qua giai đoạn phân chia tế bào chất. Điều này dẫn đến kết quả nào sau đây? * Gen dài 2040  có T = 20% tổng số nuclêôtit. Khi gen tự nhân đôi 5 lần liên tiếp thì môi trường nội bào cần cung cấp số nuclêôtit tự do là: Cơ chế nhân đôi của ADN là cơ sở: * Mạch đơn của gen có tỉ lệ các loại nuclêôtit: A:T:G:X = 1:2:3:4. Gen chứa 3240 liên kết hiđrô. Chiều dài của gen: ** Gen có khối lượng 738.103 đvC và có số nuclêôtit loại T là 510 nuclêôtit bị đột biến. Sau đột biến gen thứ 3181 liên kết hiđrô và 4922 liên kết hóa trị giữa axit và đường. Dạng đột biến là:

Thành viên đã làm bài (4)
buichinh123 thanh-thanh-ho-ngoc Vnalemi nkokpe

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.453
Thành viên mới nhất lam-oppas