sinh học 12
Cơ chế của di truyền và biến dị
Level 2 - Bài số 5
Số câu hỏi: 20
Thời gian làm bài: 30 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 14/20
Nếu là thành viên VIP: 10/20
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

Một gen có tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là tương quan giá trị giữa các loại nuclêôtit tính theo % là: Một gen cấu trúc có tỉ lệ = 1,5 và tổng số nuclêôtit = 3. 103. Số nuclêôtit từng loại của gen là: Trong một gia đình, người mẹ có kiểu gen XAXa, bố có kiểu gen XAY. Nếu quá trình giảm phân tạo giao tử của mẹ bị rối loạn, cặp nhiễm sắc thể XX không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thường, còn quá trình giảm phân cùa bố xảy ra bình thường thì có thể tạo thành các loại hợp tử bị đột biến ở đời sau là: * Một gen khi tái bản cần được môi trường nội bào cung cấp 3636 nuclêôtit, trong đó có 462 nuclêôtit loại T. Các gen con chứa tất cả 4848 nuclêôtit. Chiều dài của gen ban đầu là: * Một gen có số nuclêôtit loại A = 240; số nuclêôtit loại G =  A. Gen nhân đôi 3 đợt liên tiếp. Số liên kết hiđrô bị phá vỡ trong quá trình nhân đôi: ** Phân tử mARN dài 2312 có A = U = X = G. Mã kết thúc trên mARN là UAG. Khi tổng hợp xong 1 phân tử prôtêin, mỗi tARN đều giải mà 1 lần, số ribônuclêôtit mỗi loại A, U, G, X môi trường cần cung cấp cho các đối mã của các tARN lần lượt là: Cho A: Qủa đỏ; a : Qủa vàng. Xét cá thể tứ bội có kiểu gen AAaa. Các kiểu giao tử có thể được tạo ra từ cá thể trên là: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến cấu trúc ở hai nhiễm sắc thể thuộc hai cặp tương đồng số 3 và số 5. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ loại giao tử không mang nhiễm sắc thể đột biến trong tổng số giao tử là:   Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường làm: Để khắc phục hiện tượng bất thụ trong lai xa, người ta thường dùng phương pháp: Một sinh vật có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 48. Quan sát một tế bào sinh dưỡng dưới kính hiển vi, người ta thấy chỉ có 46 nhiễm sắc thể. Đột biến thuộc dạng: Sự biểu hiện kiểu hình của một đột biến gen trong đời cá thể: Trong một đơn phân của ADN, nhóm phốt phát gắn với gốc đường ở vị trí: Một prôtêin bình thường có 300 axit amin, trong đó axit amin thứ 200 là Alanin. Gen tổng hợp prôtêin đó bị đột biến xảy ra ở vị trí bộ ba mã hóa axit amin thứ 200, nhưng vẫn tổng hợp ra prôtêin hoàn toàn bình thường. Đó là dạng đột biến: ** Một loài thực vật gen A quy định cây thân cao; gen a quy định cây thân thấp. Cho lai giữa hai cây tứ bội trong điều kiện giảm phân và thụ tinh bình thường. Nếu F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 5 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Kiểu gen của cặp bố mẹ mang lai là: * Trong một đoạn phân tử ADN, người ta thấy tổng lập phương tỉ lệ của 2 loại nuclêôtit không bổ sung bằng 3,5% số nuclêôtit của ADN và tổng số liên kết hiđrô của đoạn ADN trên là 1040 số nuclêôtit. Biết nuclêôtit loại A < nuclêôtit loại G.  Chiều dài của đoạn ADN trên là: Một đột biến gen lặn được biểu hiện ra kiểu hình trong những trường hợp nào sau đây? 1. Tồn tại bên cạnh gen trội có lợi. 2. Tồn tại ở trạng thái đồng hợp tử lặn. 3. Điều kiện ngoại cảnh thay đổi phù hợp với gen lặn đó. 4. Tế bào bị đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể chứa gen trội tương ứng. Phương án đúng là: * Gen có 2184 liên kết hiđrô và có hiệu số nuclêôtit loại G với nuclêôtit khác bằng 20%. Chiều dài gen là: ** Có 2 gen A và B cùng làm nhiệm vụ tổng hợp prôtêin, đã tổng hợp được 5 phân tử mARN. Số ribôxôm bằng nhau trượt qua mỗi loại mARN hơn kém nhau 1 và tống số prôtêin tổng hợp được là 23 phân tử. Số ribôxôm trượt qua mỗi loại mARN lần lượt là: Tế bào sinh dưỡng của thể ngũ bội (5n) chứa bộ nhiễm sắc thể trong đó

Thành viên đã làm bài (4)
buichinh123 thanh-thanh-ho-ngoc nkokpe Vnalemi

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.137
Thành viên mới nhất bui-ngoc-ha