sinh học 12
Cơ chế của di truyền và biến dị
Level 1 - Bài số 8
Số câu hỏi: 10
Thời gian làm bài: 20 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 6/10
Nếu là thành viên VIP: 4/10
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Nhiệm vụ bài học là gì?
Nhiệm vụ bài học là số điểm tối thiểu mà em cần đạt được để có thể:
- Xem được đáp án và lời giải chi tiết của bài học.
- Mở khóa bài học tiếp theo trong cùng Level hoặc mở Level tiếp theo.
Nếu chưa vượt qua được điểm nhiệm vụ, em phải làm lại bài học để rèn luyện tính kiên trì cũng như sự cố gắng nỗ lực hoàn thành bài tập, giúp kỹ năng làm bài được tốt hơn.
Lưu ý: Với mỗi bài học bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +5 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +3 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +2 điểm
Thành viên VIP được +1 cho điểm thành tích đạt được

* Một gen có số nuclêôtit loại A = 240; số nuclêôtit loại G =  A. Gen nhân đôi 3 đợt liên tiếp. Số lượng từng loại nuclêôtit môi trường nội bào đã cung cấp cho gen là: Sự nhân đôi của ADN đóng một vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì: M : Bình thường   ;    m : Bệnh mù màu Các gen liên kết trên NST giới tính X và không có alen trên NST Y. Bố mẹ đều bình thường, sing con XO và bị mù màu. Kiểu gen của bố mẹ là gì và đột biến lệch bội xảy ra ở bố hay mẹ? * Trong một đoạn phân tử ADN, người ta thấy tổng lập phương tỉ lệ của 2 loại nuclêôtit không bổ sung bằng 3,5% số nuclêôtit của ADN và tổng số liên kết hiđrô của đoạn ADN trên là 1040 số nuclêôtit. Biết nuclêôtit loại A < nuclêôtit loại G. Số lượng từng loại nuclêôtit của đoạn ADN trên: ** Phân tử mARN dài 2312 có A = U = X = G. Mã kết thúc trên mARN là UAG. Số lượng từng loại ribônuclêôtit A, U, G, X trên mARN lần lượt là: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể dễ nhận biết ở kỳ nào trong giảm phân I? Một phân tử mARN chỉ có hai loại nuclêôtit thì số loại bộ ba tối đa của phân tử đó là: Người ta dựa vào dạng đột biến nào để xác định vị trí của gen trên nhiễm sắc thể? Dạng đột biến gen nào sau đây có thể làm thay đổi thành phần 1 axit amin nhưng không làm thay đổi số lượng axit amin trong chuỗi pôlipeptit tương ứng? ** Gen dài 4080  có 3120 liên kết hiđrô bị đột biến. Số nuclêôtit từng loại của gen sau đột biến:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.765
Thành viên mới nhất tnthienmenh