Đề thi thử hóa học số 33
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 33
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Trộn 0,81 (gam) bột nhôm với bột Fe2O3 và CuO rồi đốt nóng để tiến hành phản ứng nhiệt nhôm thu được hỗn hợp A. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO3 đun nóng thu được V (lít) khí NO (sản phẩm khử duy nhất) ở đktc. Giá trị của V là: Hòa tan hoàn toàn 35,7 gam hỗn hợp một muối cacbonat của kim loại hóa trị I và một muối cacbonat của một kim loại hóa trị II bằng dung dịch HCl thấy thoát ra 6,72 lít khí (đktc). Khi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì khối lượng muối khan thu được là: Polipeptit (-NH-CH2-CO-)n là sản phấm của phản ứng trùng ngưng: Cho quỳ tím vào dung dịch của từng amino axit sau: (1) NH2-CH2-COOH. (2) NH2-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. (3) HOOC-CH2-CH2-CH(NH2)-COOH. Trường hợp có hiện tượng đổi màu quỳ tím là: Cho 1,92 gam bột Cu vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 0,15M và HCl 0,9M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được V lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của V là: Cho dung dịch chứa a mol Ca(OH)2 tác dụng với 0,3 mol CO2. Dung dịch sau phản ứng có 2 muối: CaCO3, Ca(HCO3)2. Giá trị của a có giới hạn như sau: Thổi một luồng khí CO qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp gồm Al2O3, MgO, Fe2O3, FeO, CuO nung nóng. Khí thoát ra được sục vào nước vôi trong dư thu được 15 gam kết tủa trắng. Sau phản ứng, chất rắn trong ống sứ có khối lượng 200 gam. Giá trị của m là: Công thức của amin chứa 15,05% khối lượng nitơ là: Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương? Trộn dung dịch AgNO3 với dung dịch Fe(NO3)2 thì: Số đồng phân của este đơn chức có công thức phân tử C5H10O2 là: Cho 18,5 gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe3O4 tác dụng với 200 ml dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít NO duy nhất (đktc), dung dịch Y và còn lại 1,46 gam kim loại. Nồng độ mol của dung dịch HNO3 là: Cho 250 ml dung dịch HCl vừa đủ để hòa tan hỗn hợp Na2CO3 và Na2SO3 tạo ra muối duy nhất đồng thời thu được 2,8 lít khí (đktc). Nồng độ mol của dung dịch HCl là: Cần thêm bao nhiêu ml dung dịch NaOH 0,30M vào 30 (ml) dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và H2SO4 0,025M để thu được dung dịch có pH = 11,0? Phát biểu nào không đúng? Một dung dịch chứa a mol NaOH tác dụng với dung dịch chứa b mol AlCl3. Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH cho tới dư vào một dung dịch, sau phản ứng thấy có kết tủa màu xanh. Trong dung dịch ban đầu có: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch X thấy dung dịch vẩn đục. Nhỏ tiếp dung dịch NaOH vào thấy dung dịch trong trở lại. Sau đó nhỏ từ từ dung dịch HCl vào thấy dung dịch vẩn đục, nhỏ tiếp dung dịch HCl thấy trở nên trong suốt. Dung dịch X là dung dịch nào sau đây? Cho sơ đồ chuyển hoá CH4  C2H2  C2H3Cl PVC. Để tổng hợp 250 (kg) PVC theo sơ đồ trên thì cần V (m3) khí thiên nhiên (ở đktc). Giá trị của V là (biết CH4 chiếm 80% thể tích khí thiên nhiên và hiệu suất của cả quá trình là 50%): Cho biết Ca (Z = 19) cấu hình electron của ion Ca2+ là: Cho biết phản ứng oxi hoá - khử trong pin điện hoá Fe - Cu là: Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu. = -0,44 V; = +0,34 V. Suất điện động chuẩn của pin điện hoá Fe - Cu là: Cho các phương trình ion rút gọn của các phản ứng giữa các dung dịch muối, giữa các kim loại với các dung dịch muối: a) Cu + 2Ag+ Cu2+ + 2Ag. b) Fe + Zn2+  Fe2+ + Zn. c) Al + 3Na+  Al3+ + 3Na. d) Fe + 2Fe3+  3Fe2+. e) Fe2++ Ag+  Fe3++ Ag. f) Mg + Al3+  Mg2++ Al. Những phương trình viết đúng là: Polime nào sau đây có tính cách điện tốt, bền; được dùng làm ống dẫn nước, vải che mưa, vật liệu điện? Chọn trình tự tiến hành nào trong các trình tự sau để phân biệt dung dịch các chất: glixerol, glucozơ, anilin, anbumin? Đun nóng 0,05 (mol) X với lượng vừa đủ dung dịch NaOH thu được 6,7 (gam) muối của axit hữu cơ đa chức Y và 4,6 (gam) ancol đơn chức Z. Cho ancol Z bay hơi ở 127°C và 300 (mmHg) sẽ chiếm thể tích là 8,32 (lít). Công thức của X là: Cho thế điện cực chuẩn của 3 kim loại sau: = -0,23 V; = +0,34 V; = +0,80 V. Kết luận đúng là: Trong số các ion Cu2+, Fe3+ và Au3+. Ion dễ nhận electron nhất là: Cho 3,60 (g) hỗn hợp gồm kali và một kim loại kiềm M tác dụng vừa hết với nước cho 2,24 (lít) khí hiđro (ở 0,5 atm, 0°C). Biết số mol kim loại M trong hỗn hợp bằng 18,75% tổng số mol hai kim loại, vậy M là nguyên tố sau: Cho một mẩu Cu vào ống nghiệm đựng dung dịch axit HCl thấy không có hiện tượng gì. Nếu sục tiếp O2 liên tục vào thì có hiện tượng gì xảy ra? Để phân biệt anion  và anion  có thể dùng: m gam hỗn hợp X gồm các kim loại Al, Mg, Fe, Zn, tác dụng vừa đủ với dung dịch hỗn hợp gồm HCl và H2SO4 loãng tạo ra 0,065 mol H2. Cũng m gam hỗn hợp X tác dụng với khí clo dư tạo ra (m + 4,97) gam hỗn hợp các muối. Khối lượng Fe có trong m gam hỗn hợp X là: Chất nào sau đây khi tác dụng với dung dịch NaOH cho sản phẩm là 1 muối hữu cơ và 2 ancol? Cho 0,01 mol một aminoaxit A (một loại aminoaxit thiết yếu, mạch thẳng, có chứa nhóm amin cuối mạch) tác dụng vừa đủ với 100 (ml) dung dịch HCl 0,2M thu được dung dịch B. Dung dịch B này phản ứng vừa hết với 100 (ml) dung dịch NaOH 0,3M thu được 2,85 (g) muối. A là: Thuỷ phân hoàn toàn 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) ta thu được dung dịch M. Cho AgNO3 trong NH3 vào dung dịch M và đun nhẹ, khối lượng bạc thu được là: Cho Mg vào dung dịch chứa FeSO4, CuSO4. Sau phản ứng thu được chất rắn X chỉ có 1 kim loại và dung dịch Y chứa 2 muối. Phản ứng kết thúc khi nào? Trong thực tế, người ta dùng glucozơ để tráng gương, ruột phích thay vì dùng anđehit. Đó là do: Hoà tan 1,4 (g) kim loại kiềm trong 100 (g) H2O thu được 101,2 (g) dung dịch bazơ. Kim loại đó là: Để nhận biết 2 muối NaNO3 và NaHSO4 có thể dùng: Cho phản ứng: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHONO2  [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O Câu nào đúng? Một loại mỡ chứa 70% olein (glixeryl trioleat), và 30% stearin (glixeryl tristearat) về khối lượng. Khối lượng xà phòng Na thu được khi xà phòng hóa hoàn toàn 100 kg mỡ đó là: Cho hỗn hợp bột Al và Zn vào dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3, phản ứng xong thu được 2 kim loại và dung dịch gồm 2 muối là: Cho kim loại X vào dung dịch H2SO4 loãng vừa thấy có khí bay ra vừa thu được chất kết tủa. X là: Ngâm một lá kẽm trong dung dịch có chứa 2,24 g cation kim loại có điện tích 2+ có trong thành phần của muối sunfat sau khi kết thúc phản ứng khối lượng lá kẽm tăng 0,94 g. Cation đó là: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 (mol) este X thu được 0,3 (mol) CO2 và 0,3 (mol) H2O. Nếu cho 0,1 (mol) X tác dụng hết với NaOH thì thu được 8,2 (gam) muối. Công thức cấu tạo của X là: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là: Hợp chất X mạch thẳng có công thức phân tử là C4H9NO2. Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: Oxi hoá chậm m gam Fe ngoài không khí thu được 12 gam hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3, Fe3O4 và Fe dư. Hoà tan X vừa đủ bởi 200 ml dung dịch HNO3 thu được 2,24 lít khí NO duy nhất (đktc). Giá trị của m và nồng độ dung dịch HNO3 là: Nhận xét đúng với tính chất của Fe2O3 là: Trong một nhà máy rượu, người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic với hiệu suất 70%. Để sản xuất 1 tấn ancol etylic thì khối lượng mùn cưa cần dùng là: Tính chất hoá học đặc trưng của kim loại là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.806
Thành viên mới nhất huy-nguyen