Đề thi thử hóa học số 31
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 31
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Cho dãy chuyển hóa: A A Poli (vinyl axetat) D và H là: Cho hỗn hợp Al, Fe tác dụng với hỗn hợp dung dịch AgNO3, Cu(NO3)2 thu được chất rắn X gồm 3 kim loại. Cho X tác dụng với HCl dư, thấy có khí bay lên. Thành phần của chất rắn X là: Phương pháp dùng để điều chế kim loại nhóm II là: Chỉ dùng thêm một thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được các dung dịch : NaCl, NH4Cl, AlCl3, FeCl2, CuCl2, (NH4)2SO4? Cho 20 gam hỗn hợp 3 amin no, đơn chức, là đồng đẳng kế tiếp nhau, tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M, sau đó cô cạn dung dịch thu được 31,68 gam hỗn hợp muối. Nếu 3 amin trên trộn theo thứ tự phân tử khối tăng dần với số mol có tỉ lệ 1 : 10 : 5 thì 3 amin trên có công thức phân tử là: Hòa tan hết m gam hỗn hợp Al và Fe trong lượng dư dung dịch H2SO4 loãng thoát ra 13,44 lít khí (đktc). Mặt khác cũng hòa tan m gam hỗn hợp trên trong lượng dư dung dịch NaOH thì thu được 10,08 lít khí (đktc). Giá trị của m là: Hỗn hợp A gồm glucozơ và saccarozơ. Thuỷ phân hết 7,02 gam hỗn hợp A trong môi trường axit thành dung dịch B. Trung hoà hết axit trong dung dịch B rồi cho tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 8,64 gam Ag kết tủa. Phần trăm khối lượng saccarozơ trong hỗn hợp A là: Lên men 1 tấn tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành etanol, hiệu suất mỗi quá trình lên men là 85%. Khối lượng etanol thu được là:  Phản ứng hóa học nào sau đây không xảy ra? Có các dung dịch: axit fomic, glixerol, lòng trắng trứng và xà phòng. Để phân biệt các dung dịch trên chỉ cần dùng một thuốc thử là: Trộn 13,6 gam phenyl axetat với 250 ml dung dịch NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là: Cho 14,9 gam hỗn hợp X gồm Zn và Fe vào a mol dung dịch H2SO4. Để chứng minh hỗn hợp kim loại tan hết ta cần chứng minh: Phương pháp thích hợp để điều chế poli(vinyl ancol) là: Polime nào sau đây được điều chế bằng phản ứng đồng trùng hợp? Hoà tan oxit sắt từ vào dung dịch H2SO4 loãng dư thu được dung dịch X. Phát biểu nào sai? Cho sơ đồ phản ứng: CH≡CH X; X polime Y;                                 X + CH2=CH-CH=CH2 polime Z. Y và Z lần lượt dùng để chế tạo vật liệu polime nào sau đây? Thổi từ từ V lít hỗn hợp khí (đktc) gồm CO và H2 đi qua một ống đựng 16,8 gam hỗn hợp 3 oxit: CuO, Fe3O4, Al2O3, nung nóng cho phản ứng xảy ra hoàn toàn. Sau phản ứng thu được m gam chất rắn, một hỗn hợp khí và hơi nặng hơn khối lượng của V lít hỗn hợp ban đầu là 0,32 gam. Giá trị của V và m là: Các dung dịch Al2(SO4)3 và NaHCO3 có: Nhôm khử H2O rất chậm, quá trình khử H2O sẽ nhanh hơn nhiều khi ta cho thêm vài giọt dung dịch: Cho các chất: (X) glucozơ, (Y) saccarozơ, (Z) tinh bột, (T) glixerol, (U) xenlulozơ, (V) fructozơ. Những chất bị thuỷ phân là: Đốt cháy hoàn toàn 3,7 gam chất hữu cơ X cần dùng vừa đủ 3,92 lít O2 (đktc) thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol là 1 : 1. X tác dụng với KOH tạo ra hai chất hữu cơ. Số đồng phân cấu tạo của X thoả mãn điều kiện trên là: Hoà tan 17,4 (g) hỗn hợp X gồm FeO, M2O3 cần dùng vừa đủ 400 (ml) dung dịch H2SO4 1M thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được kết tủa Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 8 (gam) chất rắn. Tên kim loại M là: Để xà phòng hoá hoàn toàn 4,85 (gam) hỗn hợp 2 este đơn chức X, Y cần 100 (ml) dung dịch NaOH 0,75M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hơi có chứa hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau và m (gam) một muối khan duy nhất Z. Công thức của 2 este và giá trị của m là: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Tinh bột X Y  axit axetic. X và Y lần lượt là: Hòa tan hoàn toàn 8,91 gam hỗn hợp hai muối clorua của hai kim loại A, B đều thuộc nhóm chính nhóm II vào nước được 150 ml dung dịch X. Để làm kết tủa hết ion Cl- trong X người ta cho dung dịch X tác dụng với dung dịch AgNO3 (vừa đủ), kết thúc thí nghiệm thu được dung dịch Y và 25,83 gam kết tủa. Cô cạn dung dịch Y khối lượng muối khan thu được là: Cho 20 (gam) hỗn hợp X gồm 3 kim loại K, Al, Mg được nghiền nhỏ trộn đều. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1: Tác dụng với nước dư sinh ra 4,48 lít H2 (đktc). Phần 2: Tác dụng với dung dịch NaOH dư thu được 7,84 lít H2 (đktc). Khối lượng của Mg trong hỗn hợp X là: Đốt nóng một kim loại với oxi. Kết thúc thí nghiệm, chất rắn thu được có khối lượng tăng 38% so với ban đầu. Kim loại đem đốt là kim loại nào sau đây? Cho hỗn hợp bột X gồm 3 kim loại: Fe, Cu, Ag. Để tách nhanh Ag ra khỏi X mà không làm thay đổi khối lượng có thể dùng những hoá chất nào sau đây? Cho một lá sắt vào dung dịch chứa một trong những muối sau: (1) ZnCl2, (2) CuSO4, (3) Pb(NO3)2, (4) NaNO3, (5) MgCl2, (6) AgNO3. Trường hợp nào xảy ra phản ứng? Thành phần nào của cơ thể người có nhiều sắt nhất? Cho dung dịch chứa các ion: Na+, , , ,  , . Dùng chất nào sau đây có thể loại bỏ được nhiều ion nhất? Phương án nào sau đây thích hợp để điều chế Hỗn hợp X gồm ba amin đơn chức là đồng đẳng kế tiếp nhau. Đốt cháy hoàn toàn 11,8 gam X thu được 16,2 gam H2O và 13,44 lít CO2 và V lít khí N2 (đktc). Ba amin trên lần lượt là: Điện phân dung dịch NaCl có vách ngăn thu được dung dịch NaOH có lẫn tạp chất NaCl. Phương pháp nào có thể dùng để loại tạp chất? Hòa tan hoàn toàn 10 gam hỗn hợp muối khan FeSO4 và Fe2(SO4)3 vào nước. Dung dịch thu được phản ứng hoàn toàn với 1,58 gam KMnO4 trong môi trường axit H2SO4. Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeSO4 và Fe2(SO4)3 ban đầu lần lượt là: Có một mẫu bôxit dùng để sản xuất Al có lẫn tạp chất là Fe2O3 và SiO2. Để điều chế nhôm nguyên chất, ta làm theo cách sau: Khi cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch CuSO4 cho đến dư thì: Thủy tinh hữu cơ poli(metyl metacrilat) được tổng hợp theo sơ đồ chuyển hoá và hiệu suất mỗi giai đoạn như sau: Axit metacrilic  Metyl metacrilat  Poli(metyl metacrilat). Muốn tổng hợp 1,0 tấn thủy tinh hữu cơ thì cần dùng bao nhiêu tấn axit metacrilic 80%? Người ta tiến hành thí nghiệm: lần lượt hòa tan hỗn hợp gồm Mg, Al và Na trong nước dư, dung dịch HCl dư, dung dịch NaOH dư, khí thu được ở các thí nghiệm lần lượt là: V1, V2, V3 (cùng đktc). So sánh V1, V2 và V3? Cho dãy chuyển hóa sau: Phenol Phenyl axetat  Y (hợp chất thơm). Hai chất X, Y trong sơ đồ trên lần lượt là: Nhiệt phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm CaCO3 và Na2CO3 thu được 17,4 gam chất rắn và 3,36 lít khí (đktc). Hàm lượng % CaCO3 trong X là: Cho 0,01 (mol) amino axit X phản ứng hết với 40 (ml) dung dịch HCl 0,25M tạo thành 1,115 (gam) muối khan. X có công thức cấu tạo nào sau đây? Để điều chế Ag từ dung dịch AgNO3, ta có thể dùng những phương pháp nào sau đây? 1. Phương pháp thuỷ luyện: Cu + 2AgNO3 Cu(NO3)2 + 2Ag. 2. Phương pháp điện phân (điện cực trơ): 4AgNO3 + 2H2O  4Ag + O2 + HNO3. 3. Dùng nhiệt phân huỷ: 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2. 4. Dùng phương pháp nhiệt luyện: Chuyển AgNO3 Ag2O, sau đó dùng chất khử (C, CO, H2) để khử Ag2O ở nhiệt độ cao: AgNO3 + NaOH  AgOH↓ + NaNO3 2AgOH  Ag2O + H2O 2Ag2O + C  4Ag + CO2 5. Chuyển AgNO3  Ag2O (như phương pháp 4), sau đó dùng nhiệt phân huỷ Ag2O: Ag2O  2Ag + O2. Cho m (gam) anilin tác dụng với HCl đặc, dư. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,31 (gam) muối khan. Hiệu suất phản ứng là 80% thì giá trị của m là: Thuỷ phân hợp chất: thu được các amino axit là: Nước giếng khoan thuộc loại nước nào sau đây? Anilin (C6H5NH2) và phenol (C6H5OH) đều có phản ứng với: Đun nóng 0,1 mol chất A với một lượng vừa đủ dd NaOH thu được 13,4 g muối của 1 axit hữu cơ và 9,2 g một ancol đơn chức. Cho ancol đó bay hơi ở 127°C và 600 mm Hg thì chiếm thể tích là 8,32 lít. Công thức nào sau đây của A là phù hợp? Hợp chất C3H7O2N tác dụng được với dung dịch NaOH, dung dịch H2SO4 và làm mất màu nước brom. Xác định công thức cấu tạo của hợp chất đó? Một đặc trưng chủ yếu của nước thải sinh hoạt và các loại nước thải công nghiệp là có độ đục lớn. Độ đục do các chẩt lơ lửng gây ra, những chất này có kích thước hạt rất khác nhau, từ cỡ các hạt keo đến những thể phân tán thô, phụ thuộc vào trạng thái xáo trộn của nước. Cho biết nguyên nhân nào làm cho nước bị đục: (1) Lẫn bụi và các hoá chất công nghiệp. (2) Hoà tan và sau đó kết tủa các hoá chất ở dạng rắn. (3) Làm phân tán các hạt đất do cân bằng điện tích của phức hệ hấp thụ đất bị phá vỡ.

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.644
Thành viên mới nhất viminhhai