Đề thi thử hóa học số 30
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 30
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Có các phản ứng về tính chất hoá học của polime: (4) (C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6.       Tinh bột                                Glucozơ Phản ứng phân cắt mạch polime là? Bột nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với: Hợp chất X là chất bột màu trắng, không tan trong nước, trương lên trong nước nóng tạo thành hồ. Sản phẩm cuối cùng của quá trình thuỷ phân là chất Y. Dưới tác dụng của enzim, của vi khuẩn axit lactic, chất Y tạo nên chất Z có hai loại chức hóa học. Chất Z có thể được tạo nên khi sữa bị chua. Hợp chất X là: Trong quá trình điện phân CaCl2 nóng chảy, ở anot xảy ra phản ứng: Thuỷ phân m gam tinh bột, sản phẩm thu được đem lên men để sản xuất ancol etylic. Toàn bộ khí CO2 sinh ra cho qua dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 750 gam kết tủa. Nếu hiệu suất của mỗi quá trình thuỷ phân và lên men đều đạt 80% thì giá trị m là: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1, C = 12, O = 16, Na = 23): Những nhận định nào sau đây không đúng? Glucozơ được tổng hợp từ CO2 và H2O nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời và chất diệp lục trong cây xanh. 6CO2+ 6H2O  C6H12O6 + CO2↑ Trong 1 phút, mỗi cm2 bề mặt Trái đất nhận được khoảng 2,09 (J) năng lượng Mặt trời. Tính xem trong 1 ngày có nắng khoảng 10 giờ thì một cây lúa có 10 lá, mỗi lá rộng 10 cm2 có thể tổng hợp được bao nhiêu glucozơ, nếu đạt hiệu suất 10%. Biết rằng để tạo được 1 mol cần 2813 (kJ). Hòa tan hết m gam K vào 200 (ml) dung dịch Cu(NO3)2 1M, kết thúc phản ứng thu được 14,7 gam kết tủa. Giá trị của m là: X, Y, Z là các hợp chất vô cơ của một kim loại, khi đốt nóng ở nhiệt độ cao cho ngọn lửa màu vàng. X tác dụng với Y thành Z, hơi nước và khí E. Biết E là hợp chất của cacbon, E tác dụng với X cho Y hoặc Z. X, Y, Z, E lần lượt là những chất nào sau đây? Cho 61,2 gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe3O4 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng, đun nóng và khuấy đều. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc), dung dịch Y và còn lại 2,4 gam kim loại. Cô cạn dung dịch Y, thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: Người ta có thể điều chế cao su buna từ gỗ theo sơ đồ các quá trình chuyển hoá và hiệu suất giả thiết như sau: Gỗ glucozơ rượu etylic butađien-1,3 cao su buna Biết rằng gỗ chứa 75% xenlulozơ. Khối lượng gỗ cần được sản xuất 1 tấn cao su là: Các dụng cụ bằng nhôm hàng ngày khi tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao cũng không có phản ứng gì vì: Oxi hóa một ancol đơn chức no A có bột Cu xúc tác, được B. Oxi hóa B với xúc tác Pt thu được axit D. Cho D tác dụng với dung dịch kiềm được muối E. Cho E tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 được Ag kim loại.Công thức cấu tạo của A, B, D, E lần lượt là: Cho m gam kim loại M vào 400 (ml) dung dịch HCl 1M, khi phản ứng kết thúc thu được 5,376 lít H2 (đktc). Kim loại M là: Hoà tan hết m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch X chứa AgNO3 1M và Cu(NO3)2 1M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được X và 19 gam chất rắn Y gồm 3 kim loại. Giá trị của m là: Trong quá trình điện phân CaCl2 nóng chảy, ở catot xảy ra phản ứng: Cho hỗn hợp Zn, Cu vào dung dịch Fe3+ có dư. Chọn các phản ứng lần lượt xảy ra ứng với thí nghiệm trên (theo thứ tự) trong các phản ứng sau đây? a) 3Zn + 2Fe3+  3Zn2+ + 2Fe. b) Zn + 2Fe3+ Zn2+ + 2Fe2+. c) Zn + Fe2+  Zn2+ + Fe. d) Cu + 2Fe3+  3Cu2+ + 2Fe. e) 3Cu + 2Fe3+  Fe3+ + Ag. f) Zn + Cu2+ Zn2+ + Cu. g) Fe + 2Fe3+ 3Fe2+. Để sản xuất ancol etylic người ta dùng nguyên liệu là mùn cưa và vỏ bào từ gỗ chứa 50% xenlulozơ. Nếu muốn điều chế 1 tấn ancol etylic, hiệu suất quá trình là 70% thì khối lượng nguyên liệu là: Hỗn hợp X gồm 3 amin đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, được trộn theo thứ tự khối lượng phân tử tăng dần với tỉ lệ mol 1 : 2 : 3. Cho 23,3 gam X tác dụng với dung dịch HCl vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 34,25 gam hỗn hợp muối. Công thức của 3 amin trên lần lượt là: Hỗn hợp X gồm Cu và Fe, trong đó Fe chiếm 46,67% theo khối lượng. Hòa tan 12g X vào dung dịch HNO3, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 4,8g kim loại chưa tan và dung dịch Y. Cô cạn dung dịch Y thì thu được m gam muối khan. Giá trị của m là: Có các lọ hoá chất mất nhãn trong mỗi lọ đựng một trong các dung dịch sau: FeCl2, (NH4)2SO4, FeCl3, CuCl2, AlCl3, NH4Cl. Chỉ dùng các ống nghiệm và dung dịch NaOH lần lượt thêm vào từng dung dịch có thể nhận biết tối đa được: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ phản ứng giữa axit nitric với xenlulozơ (hiệu suất phản ứng 60% tính theo xenlulozơ). Nếu dùng 2 tấn xenlulozơ thì khối lượng xenlulozơ trinitrat điều chế được là: Đốt cháy hoàn toàn m gam một amin X bằng một lượng không khí vừa đủ thu được 17,6 gam CO2, 12,6 gam hơi nước và 69,44 lít nitơ. Giả thiết không khí chỉ gồm nitơ và oxi, trong đó nitơ chiếm 80% thể tích. Các thể tích đo ở đktc. Amin X có công thức phân tử là: Có các dung dịch AlCl3, NaCl, MgCl2, H2SO4. Chỉ được dùng thêm một thuốc thử, thì có thể dùng thêm thuốc thử nào sau đây để nhận biết các dung dịch đó? Có bốn dung dịch loãng không màu đựng trong bốn ống nghiệm riêng biệt, không dán nhãn: anbumin, glixerol, CH3COOH, NaOH. Chọn một trong các thuốc thử sau để phân biệt bốn chất trên? Tên gọi của là: Thủy phân hoàn toàn 11,44 gam hỗn hợp 2 este đơn chức là đồng phân của nhau bằng dung dịch NaOH thu được 11,08 gam hỗn hợp muối và 5,56 gam hỗn hợp ancol. CTCT của 2 este là: Đốt cháy 6 (g) X chỉ chứa nhóm chức este thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 3,6 (g) H2O. CTPT của este X có thể là: Phát biểu nào đúng? Có 4 dung dịch không màu đựng trong 4 lọ không nhãn: NaCl, MgCl2, AlCl3, FeCl2. Có thể dùng kim loại nào dưới đây để phân biệt 4 dung dịch trên (không dùng thuốc thử nào khác)? Cho 1,12 gam bột Fe và 0,24 gam bột Mg tác dụng với 250 ml dung dịch CuSO4. Khuấy nhẹ cho đến khi dung dịch mất màu xanh nhận thấy khối lượng kim loại sau phản ứng là 1,88 gam. Nồng độ mol của dung dịch CuSO4 ban đầu là: Cho NaOH dư có mặt H2O2 vào dung dịch Cr3+. Hiện tượng quan sát được là: Để hoà tan hoàn toàn 6,4 gam hỗn hợp gồm kim loại R (chỉ có hoá trị II) và oxit của nó cần vừa đủ 400 (ml) dung dịch HCl 1M. Kim loại R là: Khi cho 41,4 gam hỗn hợp X gồm Fe2O3, Cr2O3 và Al2O3 tác dụng với dung dịch NaOH đặc (dư), sau phản ứng thu được chất rắn có khối lượng 16 gam. Để khử hoàn toàn 41,4 gam X bằng phản ứng nhiệt nhôm, phải dùng 10,8 gam Al. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Cr2O3 trong hỗn hợp X là (Cho: hiệu suất của các phản ứng là 100%; O= 16; Al = 27; Cr = 52; Fe = 56): Thuốc thử nào sau đây có thể nhận biết được 4 dung dịch: AlCl3, FeCl3, CuCl2, ZnSO4? Cho 8,9 gam một hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử C3H7O2N phản ứng với 100 (ml) dung dịch NaOH 1,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được 11,7 gam chất rắn. Công thức cấu tạo thu gọn của X là: Chọn câu sai trong số các câu sau đây: Khi nhúng một lá nhôm vào dung dịch H2SO4 đặc, nguội không thấy có hiện tượng gì. Nếu lấy lá nhôm ra và cho vào dung dịch HCl thì có hiện tượng gì xảy ra? Cho các chất sau: dung dịch HCl, dung dịch HI, Al, Cu, dung dịch HNO3 và CO2. Dãy các chất có khả năng tác dụng được với Fe2O3 là: Hỗn hợp X gồm Na và Al. Cho m (gam) X vào một lượng dư nước thì thoát ra V (lít) khí. Nếu cũng cho m (gam) X vào dung dịch NaOH (dư) thì được 1,75V (lít) khí. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện, cho Na = 23, Al = 27). Cho 6,4 (g) hỗn hợp gồm CuO và Fe2O3 tác dụng hết với dung dịch HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Số mol HCl đã tham gia phản ứng là: Để đánh giá độ nhiễm bẩn không khí của một nhà máy, người ta tiến hành như sau: Lấy 2 lít không khí rồi dẫn qua dung dịch Pb(NO3)2 dư thì thu được 0,3585 (mg) chất kết tủa màu đen. Tính hàm lượng khí trong không khí, coi hiệu suất phản ứng là 100%? Điện phân dung dịch bạc nitrat với cường độ dòng là 1,50 ampe, thời gian 30 phút, khối lượng bạc điều chế được là: Dung dịch X có chứa 5 ion: Ca2+, Mg2+, Ba2+, Cl- (0,1 mol),  (0,2 mol). Thêm dần V lít dung dịch K2CO3 1M vào dung dịch X đến khi được lượng kết tủa lớn nhất. V có giá trị là: Polime là sản phẩm trùng hợp từ monome: Cho Al tác dụng với dung dịch X tạo khí Y nhẹ hơn CO. X là dung dịch nào sau đây? Số đipeptit có thể tạo ra từ hai amino axit là alanin và glixin là: Hợp chất hữu cơ mạch hở X là este đơn chức, không no, có một nối đôi giữa cacbon với cacbon. Trong phân tử X có số nguyên tử cacbon ứng với số nguyên tử cacbon của hiđrocacbon điều kiện thường ở thể khí. Đun X với dung dịch NaOH được muối X1 và chất hữu cơ X2, đem X2 tác dụng với nước clo được chất hữu cơ X3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2. X có tên gọi là: Loại phản ứng hoá học nào xảy ra trong quá trình ăn mòn kim loại?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 88.639
Thành viên mới nhất ha-thi-thom