Đề thi thử hóa học số 29
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 29
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (2)
uong-ngoc-hung hi-ngo
Cho 87,8 (gam) triglixerit X tác dụng vừa đủ với 12 (gam) NaOH thu được m (gam) muối khan. Giá trị của m là: 3,348 gam kim loại M hòa tan vừa đủ bằng 930 (ml) dung dịch HNO3 0,5M giải phóng N2O (là sản phẩm khử duy nhất) thu được dung dịch X. Kim loại M là: Phản ứng nào sau đây có thể xảy ra ở cả hai quá trình luyện gang và luyện thép? Xà phòng hóa hoàn toàn 14,55 gam hỗn hợp hai este đơn chức X, Y cần 150 ml dung dịch NaOH 1,5 M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và một muối duy nhất. Công thức cấu tạo thu gọn của hai este là: Sục V lít khí CO2 (đktc) vào 250 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 19,7 gam kết tủa. Giá trị của V là: Hợp chất X có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản nhất, vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng được với kiềm trong điều kiện thích hợp. Trong phân tử X, thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố C, H, N lần lượt bằng 40,449%; 7,865% và 15,73%; còn lại là oxi. Khi cho 4,45 gam X phản ứng hoàn toàn với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH (đun nóng) thu được 4,85 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là (Cho H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23). Đun a gam một triglixerit với dung dịch NaOH. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được 4,6 g glyxerol và 10,8 g muối của axit cacboxylic không no chứa một liên kết đôi tương ứng. CTCT của muối và giá trị của a là: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 3 amin X, Y, Z bằng một lượng không khí vừa đủ (chứa 1/5 thể tích là oxi, còn lại là nitơ) thu được 26,4 gam CO2, 18,9 gam nước và 104,16 lít N2 (đktc). Giá trị của m là: Để làm sạch một loại thủy ngân có lẫn các tạp chất kẽm, thiếc, chì có thể dùng cách nào sau đây? Cho các sơ đồ phản ứng sau: (1) CH2=C(CH3)-CH=CH2  Polime (2) CH2=CH-CH3 + C6H5-CH=CH2  Polime (3) CH2=CH2  (-CH2-CH2-)n (4) H2N-(CH2)10-COOH  H2O + polime Các sơ đồ phản ứng trùng ngưng là: Cho các phản ứng : M + 2HCl  MCl2 + H2 MCl2 + 2NaOH  M(OH)2 + 2NaCl 4M(OH)2 + O2 + 2H2O  4M(OH)3 M(OH)3 + NaOH  Na[M(OH)4] M là kim loại nào sau đây? Cho 31,2 gam hỗn hợp bột Al và Al2O3 tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, thu được 13,44 lít khí H2 (đktc). Khối lượng của mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là bao nhiêu? Ancol etylic là sản phẩm trung gian từ đó sản xuất được cao su nhân tạo, tơ sợi tổng hợp. Có thể điều chế ancol etylic bằng 2 cách sau: - Cho etilen (lấy từ khí crăckinh dầu mỏ) hợp nước có xúc tác. - Cho lên men các nguyên liệu chứa tinh bột. Hãy tính lượng ngũ cốc chứa 65% tinh bột hoặc thể tích khí crăckinh dầu mỏ (đktc) chứa 60% khí etilen cần thiết để sản xuất được 2,3 tấn rượu etylic? (Biết rằng hao hụt trong quá trình sản xuất là 25%). Nhiều loại sản phẩm hoá học được sản xuất từ muối ăn trong nước biển như: HCl, nước Gia-ven, NaOH, Na2CO3. Khối lượng NaCl cần thiết để sản xuất 15 tấn NaOH (biết hiệu suất của quá trình là 80%) là: Trùng ngưng 7,5 gam glyxin thu được m gam polime và 1,44 gam H2O. Số mắt xích -HN-CH2-CO- trong m (gam) polime là: Cho các phản ứng sau: HOCH2-(CHOH)4-CHO + 2[Ag(NH3)2]OH  HOCH2-(CHOH)4-COONH4 + 2Ag + 3NH3 + H2O     (1) HOCH2-(CHOH)4-CHO + 2Cu(OH)2 + NaOH  HOCH2-(CHOH)4-COONa + Cu2O + 3H2O    (2) HOCH2-(CHOH)4-CHO + H2  HOCH2-(CHOH)4-CH2OH    (3) HOCH2-(CHOH)4-CHO  2C2H5OH + 2CO2    (4) Hai phản ứng nào sau đây để phát hiện glucozơ trong nước tiểu người bị bệnh đái tháo đường? X là một α-amino axit, không làm mất màu dung dịch KMnO4 chỉ chứa 1 nhóm -NH2 và 1 nhóm -COOH. Cho 15,1 gam X tác dụng với HCl dư thu được 18,75 gam muối. Tên gọi của X là: Kim loại M tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng sinh ra khí hiđro. Dẫn khí hiđro qua oxit của kim loại N nung nóng. Oxit này bị khử cho kim loại N. M và N có thể là cặp kim loại nào sau đây? Este đơn chức X có tỉ khối hơi so với CH4 là 6,25. Cho 20 gam X tác dụng với 300 (ml) dung dịch KOH 1M (đun nóng). Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 28 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là: Một trong những điểm khác nhau giữa protein với cacbohiđrat và lipit là: Cho 5,6 (g) hỗn hợp gồm NaOH và KOH rắn (có thành phần thay đổi) vào nước, ta được dung dịch X. Cho X phản ứng với dung dịch có chứa 0,04 mol AlCl3, khối lượng kết tủa thu được lớn nhất và nhỏ nhất là: Kết luận nào sau đây không đúng? Thuốc thử để nhận ra hai dung dịch AlCl3 và ZnCl2 là: Fructozơ có thể chuyển thành glucozơ trong môi trường nào? Người ta tráng một lớp Zn lên các tấm tôn bằng thép, ống dẫn nước bằng thép vì: Hòa tan m gam hỗn hợp fructozơ và mantozơ vào nước, rồi chia dung dịch thành 2 phần bằng nhau: - Cho phần 1 phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 4,32 gam Ag. - Đun nóng phần 2 với dung dịch axit loãng đến phản ứng hoàn toàn, trung hòa dung dịch thu được sau phản ứng rồi cho tác dụng hết với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 6,48 gam Ag. Giá trị của m là: Cho các chất sau: CH3COOCH3 (1), HCOOC2H5 (2), CH3CHO (3), CH3COOH (4) Chất nào khi cho tác dụng với dung dịch NaOH cho cùng một sản phẩm là CH3COONa? Những chất có thể tác dụng với axit nitrơ giải phóng khí nitơ là: Saccarozơ có thể tác dụng được với chất nào sau đây? (1) H2/Ni, t° (2) Cu(OH)2 (3) [Ag(NH3)2]OH (4) CH3COOH (H2SO4 đặc). Điện phân dung dịch muối MCln với điện cực trơ. Ở catôt thu được 16 (g) kim loại M thì ở anôt thu được 5,6 lít (đktc). Kim loại M là: Cho 9,0 (kg) glucozơ chứa 15% tạp chất, lên men thành ancol etylic. Trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt 10%. Khối lượng rượu etylic thu được là: Khi clo hóa PVC ta thu được một loại tơ clorin có chứa 66,7% clo. Trung bình một phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC? Muối nguyên chất X màu trắng tan trong nước. Dung dịch X phản ứng với HCl cho kết tủa trắng, tan trong dung dịch NH3. Khi axit hoá dung dịch tạo thành 198 bằng HNO3 lại có kết tủa trắng xuất hiện trở lại. Cho bột Cu vào dung dịch X, thêm H2SO4 và đun nóng thì có khí màu nâu bay ra và có kết tủa đen xuất hiện. Chất X là: Trong số các phương pháp làm mềm nước cứng sau, phương pháp nào chỉ làm mềm được nước cứng tạm thời? Điện phân hoàn toàn 33,3 (gam) muối clorua của một kim loại nhóm IIA, người ta thu được 6,72 (lít) khí clo (đktc). Công thức hoá học của muối clorua là công thức nào sau đây? Đốt cháy hoàn toàn một lượng polipropilen rồi dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thu được 6 gam kết tủa thì khối lượng dung dịch: Polime X trong phân tử chỉ chứa C, H và có thể có O. Hệ số trùng hợp của phân tử X là 1800, phân tử khối là 122400. Polime X là: Dung dịch NaOH tác dụng được với tất cả các chất thuộc dãy chất nào sau đây? Một bình khí N2 lẫn tạp chất O2, CO, CO2 và hơi nước. Để thu được khí N2 tinh khiết, có thể cho hỗn hợp khí đi qua lần lượt các bình theo thứ tự nào sau đây? Theo sơ đồ: Với mỗi mũi tên là một phản ứng thì X, Y, Z, T là: Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 (ml) dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 (ml) hơi một ancol (ở đktc). Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam. Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là: Chất không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp là: Lấy dung dịch có a mol NaOH hấp thụ hoàn toàn 2,64 gam khí CO2, thu được đúng 200 (ml) dung dịch X. Trong dung dịch X không còn NaOH và nồng độ của ion  là 0,2M. Giá trị của a là: Ca(HCO3)2 có thể tác dụng với tất cả các chất trong dãy: Chất hữu cơ X có công thức phân tử là C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH  2Z + Y.  Để oxi hóa hết a mol Y thì cần vừa đủ 2a mol CuO (đun nóng), sau phản ứng tạo thành a mol chất T (biết Y, Z, T là các hợp chất hữu cơ). Khối lượng phân tử của T là: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ A, B chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho m gam X tác dụng hết với NaOH thu được một muối của axit hữu cơ đơn chức và hỗn hợp 2 ancol, tách nước hoàn toàn hai ancol này ở điều kiện thích hợp chỉ thu được một anken làm mất màu 24 gam Br2. Biết A, B chứa không quá 4 nguyên tử C trong phân tử. Giá trị của m là: Chất nào sau đây được sử dụng trong y học, bó bột khi xương bị gãy? Lấy 14,6 (gam) một đipeptit tạo ra từ glixin và alanin cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 1M. Thể tích dung dịch HCl tham gia phản ứng là: Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào? Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 10,125 gam H2O, 8,4 lít khí CO2 và 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc). Công thức phân tử của X là:

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 87.382
Thành viên mới nhất mjnhquj