Đề thi thử hóa học số 28
Thi thử đại học
Môn thi hóa học
Đề thi thử hóa học số 28
Số câu hỏi: 50
Thời gian làm bài: 90 phút
Yêu cầu nhiệm vụ: 30/50
Yêu cầu nhiệm vụ VIP: 20/50
Điểm ôn luyện lần trước
Chưa có kết quả
Lưu ý: Với mỗi đề thi thử bạn chỉ được cộng điểm thành tích 1 lần duy nhất.
Công thức tính điểm thành tích:
Tỉ lệ % = (số đáp án đúng / tổng số câu hỏi) * 100.
Điểm thành tích:
* Với bài làm có tỉ lệ đúng > 80% : +15 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 70% và <= 80% : +10 điểm
* Với bài làm có tỉ lệ đúng >= 60% : +7 điểm
Thành viên VIP được +3 cho điểm thành tích đạt được
Thành viên đã làm bài (3)
tbtlee uong-ngoc-hung hi-ngo
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu được 3,6 g H2O và V lít CO2 (đktc). Giá trị của V là: Cho một lượng hỗn hợp CuO và Fe2O3 tan hết trong dung dịch HCl thu được hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Phần trăm khối lượng CuO và Fe2O3 trong hỗn hợp lần lượt là: Hòa tan 1,8 (g) muối sunfat kim loại nhóm IIA trong nước rồi pha loãng cho đủ 50 (ml) dung dịch. Để phản ứng hết với dung dịch này cần 20 (ml) dung dịch BaCl2 0,75M. CM và công thức của muối sunfat là: Để làm sạch một mẫu thuỷ ngân có lẫn tạp chất là kẽm, thiếc, chì người ta ngâm mẫu thuỷ ngân này trong dung dịch? Thủy phân este có công thức phân tử C4H8O2 (với xúc tác axit), thu được 2 sản phẩm hữu cơ X và Y. Từ X có thể điều chế trực tiếp ra Y. Vậy chất X là: Hoà tan 10 gam muối sắt (II) không nguyên chất trong nước thành 200 ml dung dịch. Lấy 20 ml dung dịch đó axit hoá bằng H2SO4 loãng rồi chuẩn độ bằng dung dịch KMnO4 0,03M. Thể tích dung dịch KMnO4 đã dùng là 25 ml. Phần trăm khối lượng sắt trong muối sắt (II) không nguyên chất nói trên là: Để biến một số dầu thành mỡ rắn, hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình: X là 1 este được tạo bởi axit no đơn chức và ancol no đơn chức có tỷ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đun 2,2 g este X với dd NaOH dư thu được 2,4 g muối. Công thức cấu tạo nào sau đây là của X? Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH, thu được chất hữu cơ đơn chức Y và các chất vô cơ. Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là: Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu sau? X là một este đơn chức có = 44. Cho X tác dụng với 120 gam NaOH 4% (vừa đủ) thu được 5,52 gam ancol Y và m gam muối. Giá trị của m là: Phản ứng: Fe + 2FeCl3 3FeCl2 cho thấy: Dãy các chất nào sau đây đều có phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit? Trộn 12,15 gam bột Al với 72 gam Fe2O3 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí, kết thúc thí nghiệm khối lượng chất rắn thu được là: Cho biết Na (Z = 11), cấu hình electron của ion Na+ là: Khi clo hoá PVC ta thu được một loại tơ clorin chứa 66,18% clo. Trung bình 1 phân tử clo tác dụng với bao nhiêu mắt xích PVC? Ứng dụng nào sau đây không phải là của thạch cao? Cho 50 (ml) dung dịch glucozơ chưa rõ nồng độ tác dụng với một lượng dư AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3 thu được 2,16 gam bạc kết tủa. Nồng độ mol (hoặc mol/l) của dung dịch glucozơ đã dùng là (Cho H=1;C=12;O=16; Ag=108): Đốt cháy hoàn toàn V lít hơi một amin X bằng một lượng oxi vừa đủ tạo ra 8V lít hỗn hợp gồm khí cacbonic, khí nitơ và hơi nước (các thể tích khí và hơi đều đo ở cùng điều kiện). Amin X tác dụng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường, giải phóng khí nitơ. Chất X là: Trong các chất dưới đây, dãy nào gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch HCl: Phát biểu nào sau đây sai? Cho 1,58 gam hỗn hợp X ở dạng bột gồm Mg và Fe tác dụng với 125 ml dung dịch CuCl2. Khuấy đều hỗn hợp, lọc rửa kết tủa thu được dung dịch Y và 1,92 gam chất rắn Z. Thêm vào Y một lượng dư dung dịch NaOH loãng, lọc rửa kết tủa mới tạo thành. Nung kết tủa trong không khí ở nhiệt độ cao thu được 0,7 gam chất rắn E gồm hai oxit kim loại. Số phản ứng hóa học đã xảy ra trong thí nghiệm trên là: Dãy ion nào sau đây có thể tồn tại đồng thời trong dung dịch? Khi cô cạn hoặc pha loãng dung dịch thì: Cho 9 (gam) etylamin tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là: Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng (với mỗi mũi tên là 1 phương trình phản ứng, các sản phẩm đều là sản phẩm chính)? Hợp chất nào dưới đây là monosaccarit? (1) CH2OH–(CHOH)4–CH2OH. (2) CH2OH–(CHOH)4CH=O. (3) CH2OH–CO–(CHOH)3–CH2OH. (4) CH2OH–(CHOH)4–COOH. Chất béo là: Có 5 dung dịch đựng trong 5 bình mất nhãn: CaCl2, MgCl2, FeCl2, FeCl3, NH4Cl. Dùng kim loại nào sau đây để phân biệt được 5 dung dịch trên? Teflon được sản xuất từ clorofom qua các giai đoạn: CHCl3  CHF2Cl  CF2=CF2  Teflon Hiệu suất của mỗi giai đoạn là 80%. Để sản xuất 2,5 tấn Teflon cần bao nhiêu tấn clorofom? Có các loại tơ sợi sau đây: (1) Len lông cừu. (2) Sợi bông. (3) Tơ xenlulozơ axetat. (4) Tơ visco. (5) Tơ nilon-7. (6) Tơ lapsan. Loại tơ bán tổng hợp là: Hiện tượng xảy ra khi nhỏ vài giọt dung dịch H2SO4 vào dung dịch Na2CrO4 là: Câu nào sau đây không đúng? Dung dịch A chứa 0,01 mol Fe(NO3)3 và 0,15 mol HCl có khả năng hòa tan tối đa bao nhiêu gam Cu kim loại? (Biết NO là sản phẩm khử duy nhất). Khi thủy phân hoàn toàn 0,1 (mol) một este tạo bởi axit đa chức và ancol đơn chức thì cần vừa đủ 200 (ml) dung dịch KOH 1M. Mặt khác, khi thủy phân 10,95 (gam) este đó thì cần 8,4 (gam) KOH và thu được 12,45 (gam) muối. Công thức cấu tạo phù hợp của este là: Cho 0,01 mol amin X tác dụng vừa đủ với 50 (ml) dung dịch HCl 0,2M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 0,815 gam muối. Khối lượng mol của X là: Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hoà tan 32 (gam) CuSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng lá Zn giảm 0,5%. Khối lượng lá Zn trước khi tham gia phản ứng là: Điện phân dung dịch muối sunfat của kim loại M hoá trị II. Khi ở anot thu được 0,488 (lít) khí (đktc) thì khối lượng catot tăng 2,368 (gam). M là kim loại nào sau đây? Một este tạo bởi axit đơn chức và ancol đơn chức có tỉ khối hơi so với khí CO2 bằng 2. Khi đun nóng este với dung dịch NaOH tạo ra muối có khối lượng lớn hơn lượng este đã phản ứng. Công thức cấu tạo thu gọn của este là: Nhúng một thanh sắt nặng 100 gam vào 100ml dung dịch hỗn hợp gồm Cu(NO3)2 0,2M và AgNO3 0,2M. Sau một thời gian lấy thanh kim loại ra, rửa sạch làm khô cân được 101,72 gam (giả thiết các kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt). Khối lượng sắt đã phản ứng là: Để tách anilin ra khỏi hỗn hợp lỏng gồm phenol, benzen, anilin có thể làm theo cách nào sau đây? Phản ứng nào sau đây có thể chuyển glucozơ, fructozơ thành những sản phẩm giống nhau? Mô tả phù hợp với thí nghiệm cho một thanh Al tiếp xúc với thanh Fe trong dung dịch HCl là: Hỗn hợp X gồm vinyl axetat, metyl axetat và etyl fomat. Đốt cháy hoàn toàn 3,08 gam X, thu được 2,16 gam H2O. Phần trăm số mol của vinyl axetat trong X là: Thủy phân hoàn toàn cùng một lượng saccarozơ và mantozơ trong môi trường axit, sản phẩm thủy phân của hai chất này đem trung hòa rồi thực hiện phản ứng tráng bạc được khối lượng Ag trong hai trường hợp theo thứ tự lần lượt là x và y. Quan hệ giữa x và y là: Dung dịch X chứa 5 ion: Mg2+, Ba2+, Ca2+, 0,2 mol Cl- và 0,3 mol . Thêm từ từ dung dịch Na2CO3 1M vào dung dịch X đến khi lượng kết tủa lớn nhất thì thể tích dung dịch Na2CO3 cho vào là: Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxit bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO? Liên kết trong tinh thể kim loại được hình thành là do: Hỗn hợp X gồm 2 amino axit no bậc một Y và Z. Y chứa 2 nhóm axit, một nhóm amino; Z chứa một nhóm axit, một nhóm amino. = 1,96. Đốt  cháy 1 (mol) Y hoặc 1 (mol) Z thì số mol CO2 thu được nhỏ hơn 6. Công thức cấu tạo của hai amino axit là: Cho các thế điện cực chuẩn: = −1,66 (V); = −0,76 (V); = −0,13 (V); = +0,34 (V). Trong các pin sau đây, pin nào có suất điện động chuẩn lớn nhất?

Thống kê thành viên

Tổng thành viên 86.566
Thành viên mới nhất vyvy6699